Cẩm Nang

Soạn văn lớp 6 Bài mở đầu – SGK Ngữ văn 6 tập 1 bộ Cánh Diều

Có phải bạn đang tìm kiếm chủ đề về => Soạn văn lớp 6 Bài mở đầu – SGK Ngữ văn 6 tập 1 bộ Cánh Diều phải ko? Nếu đúng tương tự thì mời bạn xem nó ngay tại đây. Xem thêm các tri thức cẩm nang khác tại đây => Cẩm Nang

Soạn bài giới thiệu Ngữ văn lớp 6 cụ thể và chuẩn xác nhất giúp các em học tốt hơn

I. CHUẨN BỊ MỞ ĐẦU BÀI ĐỌC HIỂU

1) Câu số 1 trang 8

Sách Ngữ văn 6 Bạn có thể hướng dẫn tôi đọc và hiểu loại văn học nào? Chỉ ra nội dung chính của các văn bản đã học theo từng thể loại? (qua bài mở đầu)

Trả lời câu hỏi:

– Qua Lời mở đầu, cuốn sách Ngữ văn 6 hướng dẫn các em đọc hiểu các thể loại văn học: Truyện, Thơ, Ký, Nghị luận, Thông tin.

– Nội dung các văn bản đã học ở từng thể loại qua phần mở bài là:

1. Đọc và hiểu văn bản truyện

Ở lớp 6, các em sẽ được xúc tiếp với rất nhiều văn bản, nội dung truyện hay và lôi cuốn. Trong bài học giới thiệu, bạn sẽ học các chủ đề sau:

  • Thánh gióng : là câu chuyện huyền thoại về người người hùng Thánh Gióng lớn nhanh như thổi đánh giặc cứu nước.
  • Truyền thuyết về Hồ Gươm : Vua Lê trả gươm cho Rùa.
  • Thạch Sanh : câu chuyện về một cậu nhỏ mồ côi, dù cuộc sống khó khăn nhưng có tấm lòng hiếu thảo, trung thực và dũng cảm:
  • Cô nhỏ bán diêm : câu chuyện về một cô gái nghèo, đi bán diêm trong đêm đông lạnh giá với những ước nguyện nhỏ nhoi.
  • Ông lão đánh cá và con cá vàng : ông lão đánh cá tốt bụng và người vợ tham lam.
  • Dế mèn phiêu lưu ký mới : câu chuyện về chú dế hống hách, kiêu ngạo, biết sửa sai.
  • Bông gai ! : câu chuyện gia đình cảm động giữa hai cha con Đề Văn.
  • Hình em gái của tôi : kể về một cô em gái trong sáng, hồn nhiên, thơ ngây và vô tư, đặc thù sống rất tình cảm.
  • Ko thể lường trước được : câu chuyện về 3 người bạn lúc đầu dị đồng, cãi vã nhưng cuối cùng lại trở thành một khối thống nhất.

2. Đọc, hiểu văn bản thơ

Thơ là một thể loại văn học có vần điệu, nhịp độ và được trình diễn thành từng dòng. Nó giúp bộc lộ những suy nghĩ, tâm tư, tình cảm của thi sĩ. Phần mở đầu sẽ giới thiệu các bài sau:

  • Đi thăm mẹ tôi : chứa chan bao xúc cảm, nổi trội trong bài thơ là tình mẫu tử thiêng liêng.
  • Ôi tay mẹ : mô tả xúc cảm xao xuyến, xao xuyến, xót xa, đau xót, xúc động của người con lúc nghĩ về bàn tay mẹ.
  • Bác ko ngủ đêm nay : tái tạo hình bóng Chủ tịch Hồ Chí Minh trong những đêm mất ngủ nghĩ về non sông, nhân dân.
  • Hổ con chân vòng kiềng : hình ảnh chú gấu con xinh xẻo, dễ thương và rất trong sáng.
  • Tụ họp : gợi hình ảnh cậu nhỏ sứ thần dũng cảm, bất chấp khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ.
Phân tích bài học
Bài thơ “Ôi bàn tay mẹ” các em sẽ được học trong sách Ngữ Văn 6

3. Đọc và hiểu văn bản mở đầu

Mở bài sẽ cho chúng ta biết rằng, bút ký là một thể loại tác phẩm văn học ghi lại những con người, sự việc một cách chuẩn xác, ko hư cấu, ko có yếu tố kỳ ảo.

  • Trong trái tim của mẹ : ghi lại tình mẫu tử cảm động và thiêng liêng.
  • Đồng Tháp Mười mùa lũ : Tái tạo cảnh tự nhiên tươi đẹp và con người Nam Bộ mộc mạc, chất phác.
  • Thời thơ ấu của Honda : ghi lại những kỉ niệm, những dòng hồi ức tuổi thơ của tác giả Honda Soichiro.

2) Câu hỏi số 2 trang 9

Nội dung chính của từng văn bản trong các phần Đọc và hiểu văn bản lập luậnĐọc và hiểu các văn bản thông tin gì?

Trả lời câu hỏi

Nội dung chính của từng văn bản trong các phần Đọc và hiểu văn bản lập luậnĐọc và hiểu các văn bản thông tin được:

2.1. Đọc và hiểu văn bản lập luận

Văn nghị luận là thể loại nhằm bộc bạch ý kiến, ý kiến của bản thân về bất kỳ sự vật, sự việc, hiện tượng nào; từ đó thuyết phục người đọc, người nghe. Trong phần Mở đầu, các tác phẩm sau được giới thiệu:

  • Nguyên Hồng – Nhà văn của những người nghèo : giúp em hiểu vì sao Nguyên Hồng thường viết và viết rất hay về từng lớp nghèo khổ trong xã hội.
  • Vẻ đẹp của ca dao : Nghị luận về vẻ đẹp của thiếu nữ thôn quê giữa cánh đồng lúa trải dài.
  • Thánh Gióng – tượng đài muôn thuở của lòng yêu nước : phân tích Thánh Gióng và thuyết phục người đọc về lòng yêu nước, căm thù giặc của dân tộc ta vô cùng thâm thúy.
  • Vì sao chúng ta nên thân thiết với động vật? : Sự cần thiết của việc giữ gìn, bảo vệ và đối xử hợp lý với động vật.
  • Khan hiếm nước ngọt : thảo luận về nguy cơ nguồn nước ngọt đang dần hết sạch, kêu gọi mọi người chung tay bảo vệ môi trường sống.
  • Vì sao nên có vật nuôi trong nhà? : lợi ích của việc nuôi động vật trong nhà.

2.2. Đọc và hiểu các văn bản thông tin

Văn bản thông tin là dạng văn bản phân phối thông tin về con người, sự vật, sự kiện, hiện tượng thông qua các dữ liệu, tri thức khách quan. Tạp chí, tự điển, sách dạy nấu bếp… thậm chí các chủ đề trong sách giáo khoa đều thuộc thể loại văn bản thông tin.

  • Hồ Chí Minh và “Tuyên ngôn độc lập” : Sự kiện ngày Quốc khánh 2/9/1945.
  • Diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ : Sự kiện chiến dịch Điện Biên Phủ của quân và dân Việt Nam.
  • Phạm Tuyên và bài ca thắng lợi : Sự ra đời của bài hát “Như các chú trong ngày đại thắng” .
  • Điều gì giúp bóng đá Việt Nam thắng lợi? : Những nguyên nhân dẫn tới kỳ tích của đội tuyển bóng đá Việt Nam.
  • Các phát minh “tình cờ và bất thần” : Sự thực khoa học thú vị, bất thần, vui nhộn.
  • giờ Trái đất : Tầm quan trọng của việc tiết kiệm, bảo vệ năng lượng và chống chuyển đổi khí hậu.
Soạn văn 6 trang 90 Cánh Diều Tập 1
Phần văn bản thông tin trong chương trình Ngữ văn 6, trong đó có bài Tuyên ngôn độc lập

Phần luyện tập Tiếng Việt với phần mở bài

1) Câu hỏi trang 9

Đọc mục Thực hành tiếng việt của văn bản mở đầu và trả lời các câu hỏi sau:

a) Sách Ngữ văn 6 Bài tập Tiếng Việt có những dạng nào?

b) Mục tiêu của bài tập vận dụng kiến ​​thức Tiếng Việt và nhằm mục tiêu gì?

Câu trả lời câu hỏi:

a) Sách Ngữ văn 6 Bài tập Tiếng Việt bao gồm:

– Nhận mặt các hiện tượng và đơn vị tiếng nói. Ví dụ phân biệt: từ đơn, từ phức, từ ghép; từ đồng âm, từ đồng nghĩa, trái nghĩa; Từ mượn, từ tiếng Việt, kiểu câu, v.v.

– Vận dụng kiến ​​thức Tiếng Việt để rèn luyện các kỹ năng đọc, viết, nói, nghe.

b) Bài tập vận dụng kiến ​​thức Tiếng Việt nhằm các mục tiêu sau:

– Phục vụ hoạt động tiếp thu văn bản (chú trọng kỹ năng đọc hiểu văn bản). Chẳng hạn, phân tích các giải pháp nghệ thuật so sánh, ẩn dụ, nhân hoá để làm nổi trội nội dung văn bản.

– Phục vụ các hoạt động tạo lập văn bản (thuyết trình, thảo luận, soạn thảo văn bản). Ví dụ, sử dụng khả năng hiểu để mở rộng một số đoạn văn; xen kẽ là những câu bộc bạch ý kiến, tâm tư, tình cảm của mình.

II. CHUẨN BỊ BÀI VIẾT GIỚI THIỆU KHÓA HỌC

Câu hỏi

Đọc phần Học cách viết của văn bản mở đầu và trả lời các câu hỏi sau:

a) Sách Ngữ văn 6 Bạn luyện cho chúng viết những kiểu văn bản nào? Loại văn bản nào chưa được học ở cấp Tiểu học?

b) Yêu cầu chính của mỗi loại văn bản là gì?

Trả lời câu hỏi:

a) Sách Ngữ văn 6 Rèn luyện cho học trò khả năng viết các kiểu văn bản: tự sự, mô tả, biểu cảm, thuyết minh, lập luận và thực tiễn.

– Các kiểu văn bản chưa học ở cấp tiểu học: Nghị luận, thuyết minh, ứng dụng.

b) Các yêu cầu chính cần phục vụ đối với từng loại tài liệu là:

– Tự truyện:

+ Viết bài văn kể lại một sự tích, truyện cổ tích.

+ Viết bài văn kể lại một kinh nghiệm hoặc kỉ niệm của bản thân; sử dụng tường thuật thứ bậc nhất.

– Tả: Viết bài văn tả cảnh.

– Xúc cảm:

+ Bước đầu biết cách làm thơ lục bát.

+ Viết đoạn văn ghi lại cảm nhận của em sau lúc đọc xong bài thơ lục bát.

– Văn tự sự: Bước đầu biết cách viết một bài văn thuyết minh tự sự một sự việc.

– Nghị luận: Bước đầu em biết viết một bài văn trình diễn ý kiến ​​của mình về một vấn đề nhưng mà em quan tâm.

– Cách sử dụng tiếng Nhật:

+ Viết biên bản về một sự việc hoặc một cuộc họp, thảo luận.

+ Tóm tắt nội dung chính của một số văn bản đơn giản đã học bằng sơ đồ.

III. CHUẨN BỊ GIỚI THIỆU BÀI NÓI VÀ NGHE.

Câu hỏi

Đọc phần Học cách nói và nghe của văn bản mở đầu và trả lời các câu hỏi sau:

a) Yêu cầu chính cần đạt ở lớp 6 về kỹ năng nói, nghe và nói tương tác?

b) Liên hệ với bản thân để tự nhìn thấy điều sơ sót trong kỹ năng nghe – nói của mình.

Trả lời câu hỏi:

a) Những yêu cầu chính cần đạt ở lớp 6 về kỹ năng ngay ở phần mở bài là:

– Nói:

+ Có thể kể lại một sự tích hoặc câu chuyện cổ tích, một trải nghiệm, kỉ niệm đáng nhớ của bản thân.

+ Trình diễn ý kiến, ý kiến của mình về một vấn đề cần quan tâm (một sự kiện lịch sử hoặc một vấn đề trong đời sống).

+ Có thái độ và kỹ năng nói đúng mực.

– Nghe:

+ Hiểu nội dung do người khác trình diễn.

Có thái độ và kỹ năng lắng tai đúng mực.

– Nghe tương tác:

+ Biết tham gia thảo luận và xây dựng bài viết về một số vấn đề.

Có thái độ và kỹ năng giao tiếp thích hợp.

b) Liên hệ bản thân để tự nhận diện khả năng nghe nói của mình?

– Ví dụ:

+ Khả năng lắng tai và phân tích vấn đề của người khác còn hạn chế.

+ Ko bộc bạch rõ ràng ý kiến ​​của mình.

+ Còn hạn chế trong việc tìm hiểu, nghiên cứu những vấn đề cấp thiết của đời sống và xã hội.

+ Chưa làm quen với văn bản truyền thuyết, truyện cổ tích, v.v.

Thông tin cần xem thêm về Soạn văn lớp 6 Bài mở đầu – SGK Ngữ văn 6 tập 1 bộ Cánh Diều

Hình Ảnh về Soạn văn lớp 6 Bài mở đầu – SGK Ngữ văn 6 tập 1 bộ Cánh Diều

Video về Soạn văn lớp 6 Bài mở đầu – SGK Ngữ văn 6 tập 1 bộ Cánh Diều

Wiki về Soạn văn lớp 6 Bài mở đầu – SGK Ngữ văn 6 tập 1 bộ Cánh Diều

Soạn văn lớp 6 Bài mở đầu – SGK Ngữ văn 6 tập 1 bộ Cánh Diều -

Soạn bài giới thiệu Ngữ văn lớp 6 cụ thể và chuẩn xác nhất giúp các em học tốt hơn

I. CHUẨN BỊ MỞ ĐẦU BÀI ĐỌC HIỂU

1) Câu số 1 trang 8

Sách Ngữ văn 6 Bạn có thể hướng dẫn tôi đọc và hiểu loại văn học nào? Chỉ ra nội dung chính của các văn bản đã học theo từng thể loại? (qua bài mở đầu)

Trả lời câu hỏi:

- Qua Lời mở đầu, cuốn sách Ngữ văn 6 hướng dẫn các em đọc hiểu các thể loại văn học: Truyện, Thơ, Ký, Nghị luận, Thông tin.

- Nội dung các văn bản đã học ở từng thể loại qua phần mở bài là:

1. Đọc và hiểu văn bản truyện

Ở lớp 6, các em sẽ được xúc tiếp với rất nhiều văn bản, nội dung truyện hay và lôi cuốn. Trong bài học giới thiệu, bạn sẽ học các chủ đề sau:

  • Thánh gióng : là câu chuyện huyền thoại về người người hùng Thánh Gióng lớn nhanh như thổi đánh giặc cứu nước.
  • Truyền thuyết về Hồ Gươm : Vua Lê trả gươm cho Rùa.
  • Thạch Sanh : câu chuyện về một cậu nhỏ mồ côi, dù cuộc sống khó khăn nhưng có tấm lòng hiếu thảo, trung thực và dũng cảm:
  • Cô nhỏ bán diêm : câu chuyện về một cô gái nghèo, đi bán diêm trong đêm đông lạnh giá với những ước nguyện nhỏ nhoi.
  • Ông lão đánh cá và con cá vàng : ông lão đánh cá tốt bụng và người vợ tham lam.
  • Dế mèn phiêu lưu ký mới : câu chuyện về chú dế hống hách, kiêu ngạo, biết sửa sai.
  • Bông gai ! : câu chuyện gia đình cảm động giữa hai cha con Đề Văn.
  • Hình em gái của tôi : kể về một cô em gái trong sáng, hồn nhiên, thơ ngây và vô tư, đặc thù sống rất tình cảm.
  • Ko thể lường trước được : câu chuyện về 3 người bạn lúc đầu dị đồng, cãi vã nhưng cuối cùng lại trở thành một khối thống nhất.

2. Đọc, hiểu văn bản thơ

Thơ là một thể loại văn học có vần điệu, nhịp độ và được trình diễn thành từng dòng. Nó giúp bộc lộ những suy nghĩ, tâm tư, tình cảm của thi sĩ. Phần mở đầu sẽ giới thiệu các bài sau:

  • Đi thăm mẹ tôi : chứa chan bao xúc cảm, nổi trội trong bài thơ là tình mẫu tử thiêng liêng.
  • Ôi tay mẹ : mô tả xúc cảm xao xuyến, xao xuyến, xót xa, đau xót, xúc động của người con lúc nghĩ về bàn tay mẹ.
  • Bác ko ngủ đêm nay : tái tạo hình bóng Chủ tịch Hồ Chí Minh trong những đêm mất ngủ nghĩ về non sông, nhân dân.
  • Hổ con chân vòng kiềng : hình ảnh chú gấu con xinh xẻo, dễ thương và rất trong sáng.
  • Tụ họp : gợi hình ảnh cậu nhỏ sứ thần dũng cảm, bất chấp khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ.
Phân tích bài học
Bài thơ "Ôi bàn tay mẹ" các em sẽ được học trong sách Ngữ Văn 6

3. Đọc và hiểu văn bản mở đầu

Mở bài sẽ cho chúng ta biết rằng, bút ký là một thể loại tác phẩm văn học ghi lại những con người, sự việc một cách chuẩn xác, ko hư cấu, ko có yếu tố kỳ ảo.

  • Trong trái tim của mẹ : ghi lại tình mẫu tử cảm động và thiêng liêng.
  • Đồng Tháp Mười mùa lũ : Tái tạo cảnh tự nhiên tươi đẹp và con người Nam Bộ mộc mạc, chất phác.
  • Thời thơ ấu của Honda : ghi lại những kỉ niệm, những dòng hồi ức tuổi thơ của tác giả Honda Soichiro.

2) Câu hỏi số 2 trang 9

Nội dung chính của từng văn bản trong các phần Đọc và hiểu văn bản lập luậnĐọc và hiểu các văn bản thông tin gì?

Trả lời câu hỏi

Nội dung chính của từng văn bản trong các phần Đọc và hiểu văn bản lập luậnĐọc và hiểu các văn bản thông tin được:

2.1. Đọc và hiểu văn bản lập luận

Văn nghị luận là thể loại nhằm bộc bạch ý kiến, ý kiến của bản thân về bất kỳ sự vật, sự việc, hiện tượng nào; từ đó thuyết phục người đọc, người nghe. Trong phần Mở đầu, các tác phẩm sau được giới thiệu:

  • Nguyên Hồng - Nhà văn của những người nghèo : giúp em hiểu vì sao Nguyên Hồng thường viết và viết rất hay về từng lớp nghèo khổ trong xã hội.
  • Vẻ đẹp của ca dao : Nghị luận về vẻ đẹp của thiếu nữ thôn quê giữa cánh đồng lúa trải dài.
  • Thánh Gióng - tượng đài muôn thuở của lòng yêu nước : phân tích Thánh Gióng và thuyết phục người đọc về lòng yêu nước, căm thù giặc của dân tộc ta vô cùng thâm thúy.
  • Vì sao chúng ta nên thân thiết với động vật? : Sự cần thiết của việc giữ gìn, bảo vệ và đối xử hợp lý với động vật.
  • Khan hiếm nước ngọt : thảo luận về nguy cơ nguồn nước ngọt đang dần hết sạch, kêu gọi mọi người chung tay bảo vệ môi trường sống.
  • Vì sao nên có vật nuôi trong nhà? : lợi ích của việc nuôi động vật trong nhà.

2.2. Đọc và hiểu các văn bản thông tin

Văn bản thông tin là dạng văn bản phân phối thông tin về con người, sự vật, sự kiện, hiện tượng thông qua các dữ liệu, tri thức khách quan. Tạp chí, tự điển, sách dạy nấu bếp… thậm chí các chủ đề trong sách giáo khoa đều thuộc thể loại văn bản thông tin.

  • Hồ Chí Minh và "Tuyên ngôn độc lập" : Sự kiện ngày Quốc khánh 2/9/1945.
  • Diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ : Sự kiện chiến dịch Điện Biên Phủ của quân và dân Việt Nam.
  • Phạm Tuyên và bài ca thắng lợi : Sự ra đời của bài hát "Như các chú trong ngày đại thắng" .
  • Điều gì giúp bóng đá Việt Nam thắng lợi? : Những nguyên nhân dẫn tới kỳ tích của đội tuyển bóng đá Việt Nam.
  • Các phát minh "tình cờ và bất thần" : Sự thực khoa học thú vị, bất thần, vui nhộn.
  • giờ Trái đất : Tầm quan trọng của việc tiết kiệm, bảo vệ năng lượng và chống chuyển đổi khí hậu.
Soạn văn 6 trang 90 Cánh Diều Tập 1
Phần văn bản thông tin trong chương trình Ngữ văn 6, trong đó có bài Tuyên ngôn độc lập

Phần luyện tập Tiếng Việt với phần mở bài

1) Câu hỏi trang 9

Đọc mục Thực hành tiếng việt của văn bản mở đầu và trả lời các câu hỏi sau:

a) Sách Ngữ văn 6 Bài tập Tiếng Việt có những dạng nào?

b) Mục tiêu của bài tập vận dụng kiến ​​thức Tiếng Việt và nhằm mục tiêu gì?

Câu trả lời câu hỏi:

a) Sách Ngữ văn 6 Bài tập Tiếng Việt bao gồm:

- Nhận mặt các hiện tượng và đơn vị tiếng nói. Ví dụ phân biệt: từ đơn, từ phức, từ ghép; từ đồng âm, từ đồng nghĩa, trái nghĩa; Từ mượn, từ tiếng Việt, kiểu câu, v.v.

- Vận dụng kiến ​​thức Tiếng Việt để rèn luyện các kỹ năng đọc, viết, nói, nghe.

b) Bài tập vận dụng kiến ​​thức Tiếng Việt nhằm các mục tiêu sau:

- Phục vụ hoạt động tiếp thu văn bản (chú trọng kỹ năng đọc hiểu văn bản). Chẳng hạn, phân tích các giải pháp nghệ thuật so sánh, ẩn dụ, nhân hoá để làm nổi trội nội dung văn bản.

- Phục vụ các hoạt động tạo lập văn bản (thuyết trình, thảo luận, soạn thảo văn bản). Ví dụ, sử dụng khả năng hiểu để mở rộng một số đoạn văn; xen kẽ là những câu bộc bạch ý kiến, tâm tư, tình cảm của mình.

II. CHUẨN BỊ BÀI VIẾT GIỚI THIỆU KHÓA HỌC

Câu hỏi

Đọc phần Học cách viết của văn bản mở đầu và trả lời các câu hỏi sau:

a) Sách Ngữ văn 6 Bạn luyện cho chúng viết những kiểu văn bản nào? Loại văn bản nào chưa được học ở cấp Tiểu học?

b) Yêu cầu chính của mỗi loại văn bản là gì?

Trả lời câu hỏi:

a) Sách Ngữ văn 6 Rèn luyện cho học trò khả năng viết các kiểu văn bản: tự sự, mô tả, biểu cảm, thuyết minh, lập luận và thực tiễn.

- Các kiểu văn bản chưa học ở cấp tiểu học: Nghị luận, thuyết minh, ứng dụng.

b) Các yêu cầu chính cần phục vụ đối với từng loại tài liệu là:

- Tự truyện:

+ Viết bài văn kể lại một sự tích, truyện cổ tích.

+ Viết bài văn kể lại một kinh nghiệm hoặc kỉ niệm của bản thân; sử dụng tường thuật thứ bậc nhất.

- Tả: Viết bài văn tả cảnh.

- Xúc cảm:

+ Bước đầu biết cách làm thơ lục bát.

+ Viết đoạn văn ghi lại cảm nhận của em sau lúc đọc xong bài thơ lục bát.

- Văn tự sự: Bước đầu biết cách viết một bài văn thuyết minh tự sự một sự việc.

- Nghị luận: Bước đầu em biết viết một bài văn trình diễn ý kiến ​​của mình về một vấn đề nhưng mà em quan tâm.

- Cách sử dụng tiếng Nhật:

+ Viết biên bản về một sự việc hoặc một cuộc họp, thảo luận.

+ Tóm tắt nội dung chính của một số văn bản đơn giản đã học bằng sơ đồ.

III. CHUẨN BỊ GIỚI THIỆU BÀI NÓI VÀ NGHE.

Câu hỏi

Đọc phần Học cách nói và nghe của văn bản mở đầu và trả lời các câu hỏi sau:

a) Yêu cầu chính cần đạt ở lớp 6 về kỹ năng nói, nghe và nói tương tác?

b) Liên hệ với bản thân để tự nhìn thấy điều sơ sót trong kỹ năng nghe - nói của mình.

Trả lời câu hỏi:

a) Những yêu cầu chính cần đạt ở lớp 6 về kỹ năng ngay ở phần mở bài là:

- Nói:

+ Có thể kể lại một sự tích hoặc câu chuyện cổ tích, một trải nghiệm, kỉ niệm đáng nhớ của bản thân.

+ Trình diễn ý kiến, ý kiến của mình về một vấn đề cần quan tâm (một sự kiện lịch sử hoặc một vấn đề trong đời sống).

+ Có thái độ và kỹ năng nói đúng mực.

- Nghe:

+ Hiểu nội dung do người khác trình diễn.

Có thái độ và kỹ năng lắng tai đúng mực.

- Nghe tương tác:

+ Biết tham gia thảo luận và xây dựng bài viết về một số vấn đề.

Có thái độ và kỹ năng giao tiếp thích hợp.

b) Liên hệ bản thân để tự nhận diện khả năng nghe nói của mình?

- Ví dụ:

+ Khả năng lắng tai và phân tích vấn đề của người khác còn hạn chế.

+ Ko bộc bạch rõ ràng ý kiến ​​của mình.

+ Còn hạn chế trong việc tìm hiểu, nghiên cứu những vấn đề cấp thiết của đời sống và xã hội.

+ Chưa làm quen với văn bản truyền thuyết, truyện cổ tích, v.v.

Soạn văn lớp 6 Bài mở đầu – SGK Ngữ văn 6 tập 1 bộ Cánh Diều

#Soạn #văn #lớp #Bài #mở #đầu #SGK #Ngữ #văn #tập #bộ #Cánh #Diều

[rule_3_plain]

#Soạn #văn #lớp #Bài #mở #đầu #SGK #Ngữ #văn #tập #bộ #Cánh #Diều

Soạn Bài mở đầu Ngữ văn lớp 6 cụ thể, chuẩn xác nhất giúp các em học trò học tập tốt hơn

#Soạn #văn #lớp #Bài #mở #đầu #SGK #Ngữ #văn #tập #bộ #Cánh #Diều

I. SOẠN PHẦN HỌC ĐỌC BÀI MỞ ĐẦU 1) Câu hỏi số 1 trang 8 Sách Ngữ văn 6 hướng dẫn em đọc hiểu những thể loại văn học nào? Chỉ ra nội dung chính của các văn bản nhưng mà em được học trong mỗi thể loại? (thông qua bài mở đầu)
Trả lời câu hỏi:
– Thông qua Bài mở đầu, sách Ngữ văn 6 hướng dẫn em đọc hiểu những thể loại văn học: Truyện, Thơ, Kí, Nghị luận, Thông tin.
– Nội dung của các văn bản nhưng mà em được học trong mỗi thể loại qua bài mở đầu là:
1. Đọc hiểu văn bản truyện

(adsbygoogle = window.adsbygoogle || []).push({});

Ở lớp 6, các em sẽ được xúc tiếp với rất nhiều văn bản truyện cùng nội dung vô cùng thú vị và lôi cuốn. Tại bài mở đầu, các em sẽ được tìm hiểu các bài sau:

Thánh Gióng : là câu chuyện truyền thuyết về người người hùng Thánh gióng lớn nhanh như thổi để đánh giặc cứu nước.

Sự tích Hồ Gươm : Vua Lê trả gươm cho Rùa thần.

Thạch Sanh : câu chuyện về người chàng trai mồ côi cha mẹ, tuy cuộc sống khó khăn nhưng có tấm lòng hiếu thảo, trung thực và dũng cảm.:

Cô nhỏ bán diêm : truyện kể về một cô nhỏ nghèo túng, đi bán diêm trong đêm đông lạnh giá với những điều ước nhỏ nhỏ.

Ông lão đánh cá và con cá vàng : ông lão đánh cá tốt bụng, chất phác cùng mụ vợ tham lam.

Dế mèn phiêu lưu ký : câu chuyện về chú dế mèn hống hách, kiêu ngạo nhưng biết tu sửa lỗi lầm.

Chích bông ơi ! : câu chuyện gia đình đầy xúc động giữa hai cha con Dế Vần.

Bức tranh của em gái tôi : kể về một người em gái trong sáng, thơ ngây, hồn nhiên và rất vô tư, đặc thù sống rất tình cảm.

Điều ngoại trừ trước : câu chuyện về 3 người bạn lúc đầu dị đồng ý kiến, xích mích nhưng cuối cùng trở thành một khối kết đoàn thống nhất.

2. Đọc hiểu văn bản thơ
Thơ là thể loại văn học có vần, nhịp và được trình diễn theo dòng. Nó giúp bộc bạch tâm tư, tình cảm, xúc cảm của thi sĩ. Bài mở đầu sẽ giới thiệu các bài:

Về thăm mẹ : chứa chan những niềm xúc động, nổi trội trong bài thơ là tình mẫu tử thiêng liêng.

À ơi tay mẹ : khắc họa những xúc cảm bổi hổi, xao xuyến, bâng khuâng, đau xót, cảm động của người con mỗi lúc nghĩ về bàn tay mẹ.

Đêm nay Bác ko ngủ : tái tạo lại những bóng vía của chủ tịch Hồ Chí Minh trong những đêm ko ngủ để nghĩ việc nước lo việc dân.

Gấu con chân vòng kiềng : hình ảnh chú gấu con đáng yêu, dễ thương và vô cùng trong sáng.

Lượm : gợi lên hình ảnh chú nhỏ đưa thư liên lạc dũng cảm, bất chấp khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ.

Bài thơ À ơi tay mẹ sẽ được học trong sách Ngữ văn 63. Đọc hiểu văn bản kí bài mở đầu
Bài mở đầu sẽ cho ta biết kí là một loại tác phẩm văn học ghi lại con người, hoặc sự kiện một cách chuẩn xác, ko hư cấu, ko có yếu tố kỳ ảo.

Trong lòng mẹ : ghi lại tình mẫu tử cảm động, thiêng liêng.

Đồng Tháp Mười mùa nước nổi : Tái tạo lại phong cảnh tự nhiên tuyệt đẹp và con người đất phương Nam mộc mạc, chất phác.

Thời thơ ấu của Hon-đa : ghi chép lại những kỷ niệm, những dòng hồi ức thời niên thiếu của chính tác giả Hon-đa Sô-i-chi-rô.
2) Câu hỏi số 2 trang 9 Nội dung chính của mỗi văn bản trong các phần Đọc hiểu văn bản nghị luận và Đọc hiểu văn bản thông tin là gì?
Trả lời câu hỏi
Nội dung chính của mỗi văn bản trong các phần Đọc hiểu văn bản nghị luận và Đọc hiểu văn bản thông tin là: 2.1. Đọc hiểu văn bản nghị luận Nghị luận là thể loại nhằm nêu lên ý kiến, ý kiến riêng của bản thân về một sự vật, sự việc, hiện tượng bất kỳ; từ đó thuyết phục người đọc, người nghe. Tại Bài mở đầu, có những tác phẩm được giới thiệu:

Nguyên Hồng – Nhà văn của những người cùng khổ : giúp em hiểu vì sao Nguyên Hồng hay viết và viết rất hay về từng lớp nghèo khổ của xã hội.

Vẻ đẹp của một bài ca dao : nghị luận về vẻ đẹp của thiếu nữ nơi thôn quê giữa một cánh đồng lúa trải dài tít tắp.

Thánh Gióng – tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước : phân tích Thánh Gióng và thuyết phục đọc giả về tình yêu nước, căm thù giặc của dân tộc ta là vô cùng thâm thúy.

Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiết với động vật? : Sự cần thiết về việc nuôi, bảo vệ và đối xử đúng mực với động vật.

Khan hiếm nước ngọt : nghị luận về nguy cơ nguồn nước ngọt đang dần hết sạch, kêu gọi con người chung tay bảo vệ môi trường sống.

Vì sao nên có vật nuôi trong nhà? : những lợi ích của việc nuôi động vật trong nhà.
2.2. Đọc hiểu văn bản thông tin Văn bản thông tin là dạng văn bản phân phối thông tin về con người, sự vật, sự kiện, hiện tượng thông qua các số liệu, tri thức khách quan. Tạp chí, tự điển, sách dạy nấu bếp,… thậm chí là các môn học trong sách giáo khoa đều thuộc vào loại văn bản thông tin.

Hồ Chí Minh và “tuyên ngôn độc lập” : Sự kiện ngày Quốc Khánh 2-9-1945.

Diễn biến Chiến dịch Điện Biên phủ : Sự kiện chiến dịch Điện Biên phủ của quân dân Việt Nam.

Phạm Tuyên và ca khúc mừng thắng lợi : Sự ra đời của ca khúc “Như các Bác trong ngày đại thắng” .

Điều gì giúp bóng đá Việt Nam thắng lợi? : Những nguyên nhân dẫn tới kỳ tích của đội tuyển bóng đá Việt Nam.

Những phát minh “tình cờ và bất thần” : Sự kiện khoa học thú vị, bất thần, vui nhộn.

Giờ Trái Đất : Sự quan trọng trong việc tiết kiệm, bảo vệ năng lượng và chống chuyển đổi khí hậu.

Văn bản thông tin nằm trong chương trình Ngữ văn 6, trong đó có bài về Tuyên ngôn Độc lập Phần Rèn luyện Tiếng Việt bài mở đầu 1) Câu hỏi trang 9 Đọc mục  Rèn luyện tiếng Việt  của bài mở đầuvà trả lời câu hỏi dưới đây:
a) Sách  Ngữ văn 6  có những loại bài tập tiếng Việt nào?
b) Bài tập vận dụng tri thức tiếng Việt nhằm mục tiêu gì và phục vụ các hoạt động nào?
Trả lời câu hỏi:
a) Sách  Ngữ văn 6  gồm những loại bài tập tiếng Việt:
– Nhận mặt các hiện tượng và đơn vị tiếng nói. Ví dụ nhân biệt: từ đơn, từ phức, từ láy; các từ đồng âm, đồng nghĩa, trái nghĩa; từ mượn, từ Thuần Việt, các loại câu,…
– Vận dụng tri thức tiếng Việt rèn luyện các kỹ năng đọc, viết, nói và nghe.
b) Bài tập vận dụng tri thức tiếng Việt nhằm các mục tiêu:
– Phục vụ hoạt động tiếp thu văn bản (tập trung vào kỹ năng đọc hiểu văn bản). Ví dụ: phân tích các giải pháp nghệ thuật so sánh, ẩn dụ, nhân nhân hóa để làm nổi trội nội dung văn bản.
– Phục vụ hoạt động tạo lập văn bản (thuyết trình, thảo luận, viết văn bản). Ví dụ: sử dụng sự hiểu biết để mở rộng một số đoạn văn; xen lẫn vào những câu trình bày ý kiến, xúc cảm, tình cảm của các em. II. SOẠN PHẦN HỌC VIẾT BÀI MỞ ĐẦU Câu hỏi Đọc phần  Học viết của bài mở đầuvà trả lời các câu hỏi dưới đây:
a) Sách  Ngữ văn 6  rèn luyện cho các em viết các kiểu văn bản nào? Kiểu văn bản nào chưa được học ở cấp Tiểu học?
b) Các yêu cầu chính cần đạt của mỗi kiểu văn bản là gì?
Trả lời câu hỏi:
a) Sách  Ngữ văn 6  rèn luyện cho các em viết các kiểu văn bản: Tự sự, mô tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận, nhật dụng.
– Các kiểu văn bản chưa được học ở cấp Tiểu học: Nghị luận, thuyết minh và nhật dụng.
b) Các yêu cầu chính cần đạt của mỗi kiểu văn bản là:
– Tự sự: 
+ Viết được bài văn kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích.
+ Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm, kỉ niệm của bản thân; dùng ngôi kể thứ nhất.
– Mô tả: Viết được bài văn tả cảnh sinh hoạt.
– Biểu cảm:  
+ Bước đầu biết làm thơ lục bát.
+ Viết đoạn văn ghi lại xúc cảm sau lúc đọc bài thơ lục bát.
– Thuyết minh: Bước đầu biết viết văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện.
– Nghị luận: Bước đầu biết viết bài văn trình diễn ý kiến về một vấn đề nhưng mà mình quan tâm.
– Nhật dụng:
+ Viết được biên bản về một vụ việc hay một cuộc họp, cuộc thảo luận.
+ Tóm tắt được nội dung chính của một số văn bản đơn giản đã học bằng sơ đồ. III. SOẠN PHẦN HỌC NÓI VÀ NGHE BÀI MỞ ĐẦU Câu hỏi Đọc phần  Học nói và nghe của bài mở đầuvà trả lời các câu hỏi dưới đây:
a) Yêu cầu chính cần đạt được ở lớp 6 về kỹ năng nói, nghe và nói nghe tương tác là gì?
b) Liên hệ với bản thân để tự nhìn thấy kỹ năng nói – nghe của em còn mắc lỗi gì.
Trả lời câu hỏi: a) Yêu cầu chính cần đạt được ở lớp 6 về các kỹ năng ngay tại bài mở đầu là: – Nói: 
+ Kể lại được một câu chuyện truyền thuyết hoặc cổ tích, một trải nghiệm, kỉ niệm đáng nhớ của bản thân.
+ Trình diễn được ý kiến, ý kiến của bản thân về một vấn đề đáng quan tâm (một sự kiện lịch sử hay một vấn đề trong cuộc sống).
+ Có thái độ và kỹ năng nói thích hợp.
– Nghe:
+ Nắm được nội dung trình diễn của người khác.
+ Có thái độ và kỹ năng nghe thích hợp.
– Nói nghe tương tác:
+ Biết tham gia thảo luận, xây dựng bài về một số vấn đề.
+ Có thái độ và kỹ năng trao đổi thích hợp. b) Tự liên hệ với bản thân để tự nhìn thấy kỹ năng nói – nghe của em còn mắc lỗi gì? – Ví dụ: 
+ Khả năng lắng tai và phân tích vấn đề của người khác còn hạn chế.
+ Chưa trình bày rõ ràng được ý kiến của bản thân.
+ Còn hạn chế trong việc tìm hiểu, nghiên cứu những vấn đề cấp thiết của đời sống, xã hội.
+ Chưa thuộc các văn bản truyện truyền thuyết và cổ tích,…

#Soạn #văn #lớp #Bài #mở #đầu #SGK #Ngữ #văn #tập #bộ #Cánh #Diều

I. SOẠN PHẦN HỌC ĐỌC BÀI MỞ ĐẦU 1) Câu hỏi số 1 trang 8 Sách Ngữ văn 6 hướng dẫn em đọc hiểu những thể loại văn học nào? Chỉ ra nội dung chính của các văn bản nhưng mà em được học trong mỗi thể loại? (thông qua bài mở đầu)
Trả lời câu hỏi:
– Thông qua Bài mở đầu, sách Ngữ văn 6 hướng dẫn em đọc hiểu những thể loại văn học: Truyện, Thơ, Kí, Nghị luận, Thông tin.
– Nội dung của các văn bản nhưng mà em được học trong mỗi thể loại qua bài mở đầu là:
1. Đọc hiểu văn bản truyện

(adsbygoogle = window.adsbygoogle || []).push({});

Ở lớp 6, các em sẽ được xúc tiếp với rất nhiều văn bản truyện cùng nội dung vô cùng thú vị và lôi cuốn. Tại bài mở đầu, các em sẽ được tìm hiểu các bài sau:

Thánh Gióng : là câu chuyện truyền thuyết về người người hùng Thánh gióng lớn nhanh như thổi để đánh giặc cứu nước.

Sự tích Hồ Gươm : Vua Lê trả gươm cho Rùa thần.

Thạch Sanh : câu chuyện về người chàng trai mồ côi cha mẹ, tuy cuộc sống khó khăn nhưng có tấm lòng hiếu thảo, trung thực và dũng cảm.:

Cô nhỏ bán diêm : truyện kể về một cô nhỏ nghèo túng, đi bán diêm trong đêm đông lạnh giá với những điều ước nhỏ nhỏ.

Ông lão đánh cá và con cá vàng : ông lão đánh cá tốt bụng, chất phác cùng mụ vợ tham lam.

Dế mèn phiêu lưu ký : câu chuyện về chú dế mèn hống hách, kiêu ngạo nhưng biết tu sửa lỗi lầm.

Chích bông ơi ! : câu chuyện gia đình đầy xúc động giữa hai cha con Dế Vần.

Bức tranh của em gái tôi : kể về một người em gái trong sáng, thơ ngây, hồn nhiên và rất vô tư, đặc thù sống rất tình cảm.

Điều ngoại trừ trước : câu chuyện về 3 người bạn lúc đầu dị đồng ý kiến, xích mích nhưng cuối cùng trở thành một khối kết đoàn thống nhất.

2. Đọc hiểu văn bản thơ
Thơ là thể loại văn học có vần, nhịp và được trình diễn theo dòng. Nó giúp bộc bạch tâm tư, tình cảm, xúc cảm của thi sĩ. Bài mở đầu sẽ giới thiệu các bài:

Về thăm mẹ : chứa chan những niềm xúc động, nổi trội trong bài thơ là tình mẫu tử thiêng liêng.

À ơi tay mẹ : khắc họa những xúc cảm bổi hổi, xao xuyến, bâng khuâng, đau xót, cảm động của người con mỗi lúc nghĩ về bàn tay mẹ.

Đêm nay Bác ko ngủ : tái tạo lại những bóng vía của chủ tịch Hồ Chí Minh trong những đêm ko ngủ để nghĩ việc nước lo việc dân.

Gấu con chân vòng kiềng : hình ảnh chú gấu con đáng yêu, dễ thương và vô cùng trong sáng.

Lượm : gợi lên hình ảnh chú nhỏ đưa thư liên lạc dũng cảm, bất chấp khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ.

Bài thơ À ơi tay mẹ sẽ được học trong sách Ngữ văn 63. Đọc hiểu văn bản kí bài mở đầu
Bài mở đầu sẽ cho ta biết kí là một loại tác phẩm văn học ghi lại con người, hoặc sự kiện một cách chuẩn xác, ko hư cấu, ko có yếu tố kỳ ảo.

Trong lòng mẹ : ghi lại tình mẫu tử cảm động, thiêng liêng.

Đồng Tháp Mười mùa nước nổi : Tái tạo lại phong cảnh tự nhiên tuyệt đẹp và con người đất phương Nam mộc mạc, chất phác.

Thời thơ ấu của Hon-đa : ghi chép lại những kỷ niệm, những dòng hồi ức thời niên thiếu của chính tác giả Hon-đa Sô-i-chi-rô.
2) Câu hỏi số 2 trang 9 Nội dung chính của mỗi văn bản trong các phần Đọc hiểu văn bản nghị luận và Đọc hiểu văn bản thông tin là gì?
Trả lời câu hỏi
Nội dung chính của mỗi văn bản trong các phần Đọc hiểu văn bản nghị luận và Đọc hiểu văn bản thông tin là: 2.1. Đọc hiểu văn bản nghị luận Nghị luận là thể loại nhằm nêu lên ý kiến, ý kiến riêng của bản thân về một sự vật, sự việc, hiện tượng bất kỳ; từ đó thuyết phục người đọc, người nghe. Tại Bài mở đầu, có những tác phẩm được giới thiệu:

Nguyên Hồng – Nhà văn của những người cùng khổ : giúp em hiểu vì sao Nguyên Hồng hay viết và viết rất hay về từng lớp nghèo khổ của xã hội.

Vẻ đẹp của một bài ca dao : nghị luận về vẻ đẹp của thiếu nữ nơi thôn quê giữa một cánh đồng lúa trải dài tít tắp.

Thánh Gióng – tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước : phân tích Thánh Gióng và thuyết phục đọc giả về tình yêu nước, căm thù giặc của dân tộc ta là vô cùng thâm thúy.

Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiết với động vật? : Sự cần thiết về việc nuôi, bảo vệ và đối xử đúng mực với động vật.

Khan hiếm nước ngọt : nghị luận về nguy cơ nguồn nước ngọt đang dần hết sạch, kêu gọi con người chung tay bảo vệ môi trường sống.

Vì sao nên có vật nuôi trong nhà? : những lợi ích của việc nuôi động vật trong nhà.
2.2. Đọc hiểu văn bản thông tin Văn bản thông tin là dạng văn bản phân phối thông tin về con người, sự vật, sự kiện, hiện tượng thông qua các số liệu, tri thức khách quan. Tạp chí, tự điển, sách dạy nấu bếp,… thậm chí là các môn học trong sách giáo khoa đều thuộc vào loại văn bản thông tin.

Hồ Chí Minh và “tuyên ngôn độc lập” : Sự kiện ngày Quốc Khánh 2-9-1945.

Diễn biến Chiến dịch Điện Biên phủ : Sự kiện chiến dịch Điện Biên phủ của quân dân Việt Nam.

Phạm Tuyên và ca khúc mừng thắng lợi : Sự ra đời của ca khúc “Như các Bác trong ngày đại thắng” .

Điều gì giúp bóng đá Việt Nam thắng lợi? : Những nguyên nhân dẫn tới kỳ tích của đội tuyển bóng đá Việt Nam.

Những phát minh “tình cờ và bất thần” : Sự kiện khoa học thú vị, bất thần, vui nhộn.

Giờ Trái Đất : Sự quan trọng trong việc tiết kiệm, bảo vệ năng lượng và chống chuyển đổi khí hậu.

Văn bản thông tin nằm trong chương trình Ngữ văn 6, trong đó có bài về Tuyên ngôn Độc lập Phần Rèn luyện Tiếng Việt bài mở đầu 1) Câu hỏi trang 9 Đọc mục  Rèn luyện tiếng Việt  của bài mở đầuvà trả lời câu hỏi dưới đây:
a) Sách  Ngữ văn 6  có những loại bài tập tiếng Việt nào?
b) Bài tập vận dụng tri thức tiếng Việt nhằm mục tiêu gì và phục vụ các hoạt động nào?
Trả lời câu hỏi:
a) Sách  Ngữ văn 6  gồm những loại bài tập tiếng Việt:
– Nhận mặt các hiện tượng và đơn vị tiếng nói. Ví dụ nhân biệt: từ đơn, từ phức, từ láy; các từ đồng âm, đồng nghĩa, trái nghĩa; từ mượn, từ Thuần Việt, các loại câu,…
– Vận dụng tri thức tiếng Việt rèn luyện các kỹ năng đọc, viết, nói và nghe.
b) Bài tập vận dụng tri thức tiếng Việt nhằm các mục tiêu:
– Phục vụ hoạt động tiếp thu văn bản (tập trung vào kỹ năng đọc hiểu văn bản). Ví dụ: phân tích các giải pháp nghệ thuật so sánh, ẩn dụ, nhân nhân hóa để làm nổi trội nội dung văn bản.
– Phục vụ hoạt động tạo lập văn bản (thuyết trình, thảo luận, viết văn bản). Ví dụ: sử dụng sự hiểu biết để mở rộng một số đoạn văn; xen lẫn vào những câu trình bày ý kiến, xúc cảm, tình cảm của các em. II. SOẠN PHẦN HỌC VIẾT BÀI MỞ ĐẦU Câu hỏi Đọc phần  Học viết của bài mở đầuvà trả lời các câu hỏi dưới đây:
a) Sách  Ngữ văn 6  rèn luyện cho các em viết các kiểu văn bản nào? Kiểu văn bản nào chưa được học ở cấp Tiểu học?
b) Các yêu cầu chính cần đạt của mỗi kiểu văn bản là gì?
Trả lời câu hỏi:
a) Sách  Ngữ văn 6  rèn luyện cho các em viết các kiểu văn bản: Tự sự, mô tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận, nhật dụng.
– Các kiểu văn bản chưa được học ở cấp Tiểu học: Nghị luận, thuyết minh và nhật dụng.
b) Các yêu cầu chính cần đạt của mỗi kiểu văn bản là:
– Tự sự: 
+ Viết được bài văn kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích.
+ Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm, kỉ niệm của bản thân; dùng ngôi kể thứ nhất.
– Mô tả: Viết được bài văn tả cảnh sinh hoạt.
– Biểu cảm:  
+ Bước đầu biết làm thơ lục bát.
+ Viết đoạn văn ghi lại xúc cảm sau lúc đọc bài thơ lục bát.
– Thuyết minh: Bước đầu biết viết văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện.
– Nghị luận: Bước đầu biết viết bài văn trình diễn ý kiến về một vấn đề nhưng mà mình quan tâm.
– Nhật dụng:
+ Viết được biên bản về một vụ việc hay một cuộc họp, cuộc thảo luận.
+ Tóm tắt được nội dung chính của một số văn bản đơn giản đã học bằng sơ đồ. III. SOẠN PHẦN HỌC NÓI VÀ NGHE BÀI MỞ ĐẦU Câu hỏi Đọc phần  Học nói và nghe của bài mở đầuvà trả lời các câu hỏi dưới đây:
a) Yêu cầu chính cần đạt được ở lớp 6 về kỹ năng nói, nghe và nói nghe tương tác là gì?
b) Liên hệ với bản thân để tự nhìn thấy kỹ năng nói – nghe của em còn mắc lỗi gì.
Trả lời câu hỏi: a) Yêu cầu chính cần đạt được ở lớp 6 về các kỹ năng ngay tại bài mở đầu là: – Nói: 
+ Kể lại được một câu chuyện truyền thuyết hoặc cổ tích, một trải nghiệm, kỉ niệm đáng nhớ của bản thân.
+ Trình diễn được ý kiến, ý kiến của bản thân về một vấn đề đáng quan tâm (một sự kiện lịch sử hay một vấn đề trong cuộc sống).
+ Có thái độ và kỹ năng nói thích hợp.
– Nghe:
+ Nắm được nội dung trình diễn của người khác.
+ Có thái độ và kỹ năng nghe thích hợp.
– Nói nghe tương tác:
+ Biết tham gia thảo luận, xây dựng bài về một số vấn đề.
+ Có thái độ và kỹ năng trao đổi thích hợp. b) Tự liên hệ với bản thân để tự nhìn thấy kỹ năng nói – nghe của em còn mắc lỗi gì? – Ví dụ: 
+ Khả năng lắng tai và phân tích vấn đề của người khác còn hạn chế.
+ Chưa trình bày rõ ràng được ý kiến của bản thân.
+ Còn hạn chế trong việc tìm hiểu, nghiên cứu những vấn đề cấp thiết của đời sống, xã hội.
+ Chưa thuộc các văn bản truyện truyền thuyết và cổ tích,…

#Soạn #văn #lớp #Bài #mở #đầu #SGK #Ngữ #văn #tập #bộ #Cánh #Diều

[rule_3_plain]

#Soạn #văn #lớp #Bài #mở #đầu #SGK #Ngữ #văn #tập #bộ #Cánh #Diều

Soạn Bài mở đầu Ngữ văn lớp 6 cụ thể, chuẩn xác nhất giúp các em học trò học tập tốt hơn

Bạn thấy bài viết Soạn văn lớp 6 Bài mở đầu – SGK Ngữ văn 6 tập 1 bộ Cánh Diều có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu  ko hãy comment góp ý thêm về Soạn văn lớp 6 Bài mở đầu – SGK Ngữ văn 6 tập 1 bộ Cánh Diều bên dưới để website ecogreengiapnhi.net có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website ecogreengiapnhi.net

Nguồn: ecogreengiapnhi.net

#Soạn #văn #lớp #Bài #mở #đầu #SGK #Ngữ #văn #tập #bộ #Cánh #Diều

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button