Cẩm Nang

Soạn Từ ghép trang 13-16 Ngữ văn 7 tập 1

Có phải bạn đang tìm kiếm chủ đề về => Soạn Từ ghép trang 13-16 Ngữ văn 7 tập 1 phải ko? Nếu đúng tương tự thì mời bạn xem nó ngay tại đây. Xem thêm các tri thức cẩm nang khác tại đây => Cẩm Nang

Soạn bài Từ ghép trang 13-16 SGK Ngữ văn lớp 7 Tập 1 cụ thể, dễ hiểu, ngắn gọn giúp các em học trò nhanh chóng soạn bài và nắm kiến ​​thức vững chắc nhất.

I. CHUẨN BỊ CÔNG TÁC TỔ HỢP: CÁC LOẠI CÔNG TÁC KẾT HỢP

1.1 Câu số 1 (SGK trang 13)

Trong từ ghép bà ơi, thơm , tiếng nào là tiếng chính, tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính? Bạn nhận thấy gì về trật tự của các âm trong những từ đó?

(1) Tôi vẫn nhớ cảm giác nôn nao và bồn chồn lúc ở bên nhau bà ngoại tới gần trường và hoảng sợ lúc cổng trường đóng lại […].

(Li Lan)

(2) Cốm ko phải là món quà dành cho những người vội vã; Ăn cốm phải ăn từng chút một, thư thả, quan tâm. Chỉ sau đó, chúng ta sẽ thấy toàn thể bộ sưu tập trong hương vị đó, mùi thơm lúa mới, hoa và cỏ dại ven bờ […].

(Cây thạch nam)

Câu trả lời:

– Trong các từ ghép: bà, thơm, “bà”, “phức” là hai từ phụ bổ sung ý nghĩa cho hai từ chính: “bà” và “thơm”.

– Nhận xét về trật tự của các tiếng trong hai từ này: âm chính đứng trước, âm phụ xếp sau.

nghiên cứu

1.2. Câu 2 (SGK trang 13)

Phát âm trong hai từ ghép quần áo, u sầu trong các ví dụ sau (trích văn bản Cổng trường mở ra) Có một tiếng nói chính và một tiếng nói phụ?

– Sự sẵn sàng quần áo Giày mới, mũ mới, cặp mới, vở mới, mọi thứ đã sẵn sàng ở đâu đó, khiến trẻ cảm thấy tầm quan trọng của ngày trước hết tới trường.

– Tôi ko lo lắng, nhưng tôi vẫn chưa thể ngủ được. Mỗi lúc nhắm mắt nhắm mũi lại, dường như bên tai vang lên tiếng đọc sách. mức thấp và mức thấp […].

Câu trả lời:

Các tiếng trong hai từ ghép: quần áo, trầm bổng trong ví dụ trên ko phân thành tiếng chính và tiếng phụ, nhưng đồng đẳng về mặt ngữ pháp. Hai âm thanh liên kết thành từ.

2. Ý NGHĨA CỦA TỪ KẾT HỢP.

2.1. Câu 1 (SGK trang 14): So sánh nghĩa của từ bà ngoại với nghĩa của từ này Ý nghĩa của từ thơm với nghĩa của từ thơm Tôi thấy một cái gì đó không giống nhau.

Câu trả lời:

– Nghĩa của từ “bà” hẹp hơn, cụ thể hơn với nghĩa của từ “bà”. Bà ngoại là mẹ của mẹ, và “bà” là bà nội hoặc bà ngoại (mẹ của cha hoặc mẹ).

– Nghĩa của từ “hương thơm” hẹp hơn nghĩa của từ “hương thơm”. Phức tạp có tức là hương thơm mạnh, và “hương thơm” dùng để chỉ chung chung.

2.2 Câu 2 (SGK trang 14): So sánh nghĩa của từ quần áo với ý nghĩa của từng từ quần áo ; Ý nghĩa của từ mức thấp và mức thấp với mỗi từ có nghĩa Cao thấp Tôi thấy bất kỳ sự khác lạ?

Câu trả lời:

+ “quần áo” chỉ quần áo nói chung, nghĩa tổng quát hơn; còn “quần” và “áo” có nghĩa hẹp hơn từ ghép “quần áo” và đồng đẳng về mặt ngữ pháp.

+ “bass” chỉ âm lúc lên xuống; và “bass” và “highs” nói về âm thấp và cao riêng lẻ.

3. BÀI TẬP

3.1. Câu số 1 (trang 15 SGK): Sắp xếp các từ ghép suy nghĩ, cũ, xanh, nhà máy, căng tin, ướt, đầu và đuôi, nụ cười theo cách phân loại sau: từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập.

Câu trả lời:

Từ ghép lâu dài, xanh tươi, nhà máy, canteen, mặt cười. Từ ghép bổ sung suy nghĩ, câu cá, thực vật, ướt, đầu và đuôi.

3.2. Câu 2 (trang 15 SGK): Điền thêm âm vào sau các từ sau để tạo từ ghép chính phụ:

Bút… Ăn… ​​Thước… Trắng… Mưa… Vui… Làm việc… Nhút nhát…

Câu trả lời: bút chì, thước kẻ, vòi hoa sen, làm quen, ăn cơm, trắng trẻo, vui tính, nhút nhát

3.3. Câu 3 (trang 15 SGK): Điền vào các tiếng sau các tiếng dưới đây để tạo từ ghép đẳng lập: núi…; giăm bông…; đẹp…; đương đầu…; học…; mới…

Câu trả lời: Điền thêm để tạo thành các từ ghép đồng vị như sau:

– núi: núi sông, nói núi

– wish: ước muốn, mong muốn

– xinh: xinh, xinh

– khuôn mặt: khuôn mặt, khuôn mặt, lông mày

– học: học, học

– tươi: tươi cười, tươi tỉnh

3.4. Câu 4 (trang 15 SGK): Vì sao có thể nói một cuốn sách, một cuốn sổ nhưng ko thể nói một quyển sách?

Câu trả lời:

Có thể nói “a book, a notebook” vì “book” và “notebook” là danh từ đếm được dùng để chỉ sự vật cụ thể. Bạn thậm chí ko thể nói “một cuốn sách” bởi vì sách là một từ ghép có nghĩa chung chung và nghĩa ko đếm được.

3,5 Câu số 5 (trang 15 SGK):

a) Có phải tất cả những bông hoa màu hồng đều được gọi là huê hồng ko?

b) Nam nói “Áo dài của anh ngắn quá!” Nói tương tự có đúng ko? Vì sao?

c) Có phải tất cả các quả cà chua đều chua ko? Nói ” Quả cà chua này ngọt quá! ” bạn có thể? Vì sao?

d) Có phải tất cả cá vàng đều là cá vàng ko? Cá vàng là gì?

Câu trả lời:

a, Ko phải tất cả những bông hoa màu hồng đều được gọi là huê hồng. Ở đây huê hồng dùng để chỉ một loài hoa.

b, “Chiếc áo dài của chị tôi ngắn quá” để nói lên điều đó. Vì áo dài là từ ghép, chỉ một loại áo.

c, Ko phải cà chua nào cũng chua. Tomato là tên một loại trái cây, ko phải hương vị. Có thể nói “Quả cà chua này rất ngọt” vì trong câu này “cà chua” là danh từ chỉ sự vật.

d, Ko phải cá vàng nào cũng là cá vàng. Cá vàng là loài cá cảnh được nuôi trong bể thủy sinh.

3.6. Câu 6 (trang 16 SGK): So sánh nghĩa của các từ ghép lạnh lùng, nóng tính, gang (Anh là chiến sĩ thép), tay chân (người đàn ông đáng tin tưởng) với ý nghĩa của các âm thanh tạo nên chúng.

nghiên cứu

Câu trả lời: So sánh nghĩa của từ ghép với nghĩa của các từ tạo thành:

– mát tay: dễ đạt kết quả tốt

+ mát lạnh: nhiệt độ vừa phải, mang lại cảm giác thoải mái

Bàn tay: một phần của thân thể con người

– thiếu nhẫn nại: tâm trạng canh cánh, lo lắng muốn đạt được điều gì đó

+ nóng: nhiệt độ cao hơn trung bình, giác quan

tim: bộ phận thân thể con người

– sắt thép: chỉ người có khả năng vững vàng.

+ gang: hợp kim của sắt với cacbon, thường dùng để đúc các vật

+ thép: hợp kim bền, cứng, dễ uốn của sắt với một lượng nhỏ cacbon

– Tay chân: người thân cận, thuộc hạ đắc lực.

+ tay, chân: các bộ phận trên thân thể.

3.7. Câu 7 (trang 16 SGK) ): Phân tích cấu tạo của từ ghép ba âm tiết máy hơi nước, than tổ ong, bánh tráng cuốn theo mẫu sau:

Câu trả lời:

Thông tin cần xem thêm về Soạn Từ ghép trang 13-16 Ngữ văn 7 tập 1

Hình Ảnh về Soạn Từ ghép trang 13-16 Ngữ văn 7 tập 1

Video về Soạn Từ ghép trang 13-16 Ngữ văn 7 tập 1

Wiki về Soạn Từ ghép trang 13-16 Ngữ văn 7 tập 1

Soạn Từ ghép trang 13-16 Ngữ văn 7 tập 1 -

Soạn bài Từ ghép trang 13-16 SGK Ngữ văn lớp 7 Tập 1 cụ thể, dễ hiểu, ngắn gọn giúp các em học trò nhanh chóng soạn bài và nắm kiến ​​thức vững chắc nhất.

I. CHUẨN BỊ CÔNG TÁC TỔ HỢP: CÁC LOẠI CÔNG TÁC KẾT HỢP

1.1 Câu số 1 (SGK trang 13)

Trong từ ghép bà ơi, thơm , tiếng nào là tiếng chính, tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính? Bạn nhận thấy gì về trật tự của các âm trong những từ đó?

(1) Tôi vẫn nhớ cảm giác nôn nao và bồn chồn lúc ở bên nhau bà ngoại tới gần trường và hoảng sợ lúc cổng trường đóng lại […].

(Li Lan)

(2) Cốm ko phải là món quà dành cho những người vội vã; Ăn cốm phải ăn từng chút một, thư thả, quan tâm. Chỉ sau đó, chúng ta sẽ thấy toàn thể bộ sưu tập trong hương vị đó, mùi thơm lúa mới, hoa và cỏ dại ven bờ […].

(Cây thạch nam)

Câu trả lời:

- Trong các từ ghép: bà, thơm, “bà”, “phức” là hai từ phụ bổ sung ý nghĩa cho hai từ chính: “bà” và “thơm”.

- Nhận xét về trật tự của các tiếng trong hai từ này: âm chính đứng trước, âm phụ xếp sau.

nghiên cứu

1.2. Câu 2 (SGK trang 13)

Phát âm trong hai từ ghép quần áo, u sầu trong các ví dụ sau (trích văn bản Cổng trường mở ra) Có một tiếng nói chính và một tiếng nói phụ?

- Sự sẵn sàng quần áo Giày mới, mũ mới, cặp mới, vở mới, mọi thứ đã sẵn sàng ở đâu đó, khiến trẻ cảm thấy tầm quan trọng của ngày trước hết tới trường.

- Tôi ko lo lắng, nhưng tôi vẫn chưa thể ngủ được. Mỗi lúc nhắm mắt nhắm mũi lại, dường như bên tai vang lên tiếng đọc sách. mức thấp và mức thấp […].

Câu trả lời:

Các tiếng trong hai từ ghép: quần áo, trầm bổng trong ví dụ trên ko phân thành tiếng chính và tiếng phụ, nhưng đồng đẳng về mặt ngữ pháp. Hai âm thanh liên kết thành từ.

2. Ý NGHĨA CỦA TỪ KẾT HỢP.

2.1. Câu 1 (SGK trang 14): So sánh nghĩa của từ bà ngoại với nghĩa của từ này Ý nghĩa của từ thơm với nghĩa của từ thơm Tôi thấy một cái gì đó không giống nhau.

Câu trả lời:

- Nghĩa của từ “bà” hẹp hơn, cụ thể hơn với nghĩa của từ “bà”. Bà ngoại là mẹ của mẹ, và "bà" là bà nội hoặc bà ngoại (mẹ của cha hoặc mẹ).

- Nghĩa của từ “hương thơm” hẹp hơn nghĩa của từ “hương thơm”. Phức tạp có tức là hương thơm mạnh, và "hương thơm" dùng để chỉ chung chung.

2.2 Câu 2 (SGK trang 14): So sánh nghĩa của từ quần áo với ý nghĩa của từng từ quần áo ; Ý nghĩa của từ mức thấp và mức thấp với mỗi từ có nghĩa Cao thấp Tôi thấy bất kỳ sự khác lạ?

Câu trả lời:

+ “quần áo” chỉ quần áo nói chung, nghĩa tổng quát hơn; còn "quần" và "áo" có nghĩa hẹp hơn từ ghép "quần áo" và đồng đẳng về mặt ngữ pháp.

+ "bass" chỉ âm lúc lên xuống; và "bass" và "highs" nói về âm thấp và cao riêng lẻ.

3. BÀI TẬP

3.1. Câu số 1 (trang 15 SGK): Sắp xếp các từ ghép suy nghĩ, cũ, xanh, nhà máy, căng tin, ướt, đầu và đuôi, nụ cười theo cách phân loại sau: từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập.

Câu trả lời:

Từ ghép lâu dài, xanh tươi, nhà máy, canteen, mặt cười. Từ ghép bổ sung suy nghĩ, câu cá, thực vật, ướt, đầu và đuôi.

3.2. Câu 2 (trang 15 SGK): Điền thêm âm vào sau các từ sau để tạo từ ghép chính phụ:

Bút… Ăn… ​​Thước… Trắng… Mưa… Vui… Làm việc… Nhút nhát…

Câu trả lời: bút chì, thước kẻ, vòi hoa sen, làm quen, ăn cơm, trắng trẻo, vui tính, nhút nhát

3.3. Câu 3 (trang 15 SGK): Điền vào các tiếng sau các tiếng dưới đây để tạo từ ghép đẳng lập: núi…; giăm bông…; đẹp…; đương đầu…; học…; mới…

Câu trả lời: Điền thêm để tạo thành các từ ghép đồng vị như sau:

- núi: núi sông, nói núi

- wish: ước muốn, mong muốn

- xinh: xinh, xinh

- khuôn mặt: khuôn mặt, khuôn mặt, lông mày

- học: học, học

- tươi: tươi cười, tươi tỉnh

3.4. Câu 4 (trang 15 SGK): Vì sao có thể nói một cuốn sách, một cuốn sổ nhưng ko thể nói một quyển sách?

Câu trả lời:

Có thể nói "a book, a notebook" vì "book" và "notebook" là danh từ đếm được dùng để chỉ sự vật cụ thể. Bạn thậm chí ko thể nói "một cuốn sách" bởi vì sách là một từ ghép có nghĩa chung chung và nghĩa ko đếm được.

3,5 Câu số 5 (trang 15 SGK):

a) Có phải tất cả những bông hoa màu hồng đều được gọi là huê hồng ko?

b) Nam nói "Áo dài của anh ngắn quá!" Nói tương tự có đúng ko? Vì sao?

c) Có phải tất cả các quả cà chua đều chua ko? Nói " Quả cà chua này ngọt quá! ” bạn có thể? Vì sao?

d) Có phải tất cả cá vàng đều là cá vàng ko? Cá vàng là gì?

Câu trả lời:

a, Ko phải tất cả những bông hoa màu hồng đều được gọi là huê hồng. Ở đây huê hồng dùng để chỉ một loài hoa.

b, “Chiếc áo dài của chị tôi ngắn quá” để nói lên điều đó. Vì áo dài là từ ghép, chỉ một loại áo.

c, Ko phải cà chua nào cũng chua. Tomato là tên một loại trái cây, ko phải hương vị. Có thể nói “Quả cà chua này rất ngọt” vì trong câu này “cà chua” là danh từ chỉ sự vật.

d, Ko phải cá vàng nào cũng là cá vàng. Cá vàng là loài cá cảnh được nuôi trong bể thủy sinh.

3.6. Câu 6 (trang 16 SGK): So sánh nghĩa của các từ ghép lạnh lùng, nóng tính, gang (Anh là chiến sĩ thép), tay chân (người đàn ông đáng tin tưởng) với ý nghĩa của các âm thanh tạo nên chúng.

nghiên cứu

Câu trả lời: So sánh nghĩa của từ ghép với nghĩa của các từ tạo thành:

- mát tay: dễ đạt kết quả tốt

+ mát lạnh: nhiệt độ vừa phải, mang lại cảm giác thoải mái

Bàn tay: một phần của thân thể con người

- thiếu nhẫn nại: tâm trạng canh cánh, lo lắng muốn đạt được điều gì đó

+ nóng: nhiệt độ cao hơn trung bình, giác quan

tim: bộ phận thân thể con người

- sắt thép: chỉ người có khả năng vững vàng.

+ gang: hợp kim của sắt với cacbon, thường dùng để đúc các vật

+ thép: hợp kim bền, cứng, dễ uốn của sắt với một lượng nhỏ cacbon

- Tay chân: người thân cận, thuộc hạ đắc lực.

+ tay, chân: các bộ phận trên thân thể.

3.7. Câu 7 (trang 16 SGK) ): Phân tích cấu tạo của từ ghép ba âm tiết máy hơi nước, than tổ ong, bánh tráng cuốn theo mẫu sau:

Câu trả lời:

Soạn Từ ghép trang 13-16 Ngữ văn 7 tập 1

#Soạn #Từ #ghép #trang #Ngữ #văn #tập

[rule_3_plain]

#Soạn #Từ #ghép #trang #Ngữ #văn #tập

Soạn bài Từ ghép trang 13 – 16 SGK Ngữ văn lớp 7 tập 1 cụ thể, dễ hiểu, ngắn gọn, giúp học trò nhanh chóng soạn văn và nắm tri thức vững vàng nhất

#Soạn #Từ #ghép #trang #Ngữ #văn #tập

I. SOẠN BÀI TỪ GHÉP: CÁC LOẠI TỪ GHÉP 1.1 Câu hỏi số 1 (SGK trang 13)
Trong các từ ghép bà ngoại, thơm phức , tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính? Em có nhận xét gì về trật tự của các tiếng trong những từ đó?
(1) Mẹ còn nhớ sự nôn nao, bồn chồn lúc cùng bà ngoại đi tới gần ngôi trường và nỗi chơi vơi hốt hoảng lúc cổng trường đóng lại […].
(Lí Lan)
(2) Cốm ko phải thức quà của người vội; ăn cốm phải ăn từng chút ít, thư thả và ngẫm nghĩ. Lúc bấy giờ ta mới thấy lại thu cả trong hương vị đó, cái mùi thơm phức của lúa mới, của hoa cỏ dại ven bờ […].

(adsbygoogle = window.adsbygoogle || []).push({});

(Thạch Lam)
Trả lời:
– Trong các từ ghép: bà ngoại, thơm phức, tiếng “ngoại” và “phức” là hai tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho hai tiếng chính: “bà” và “thơm”.
– Nhận xét về trật tự của các tiếng trong hai từ này: tiếng chính đứng trước, tiếng phụ xếp sau.

1.2. Câu hỏi số 2 (SGK trang 13)
Các tiếng trong hai từ ghép quần áo, trầm bổng ở những ví dụ sau (trích từ văn bản Cổng trường mở ra)  có phân ra tiếng chính, tiếng phụ ko?
– Việc sẵn sàng quần áo mới, giày nón mới, cặp sách mới, tập vở mới, mọi thứ đâu đó đã sẵn sàng, khiến con cảm thu được sự quan trọng của ngày khai trường.
– Mẹ ko lo, nhưng vẫn ko ngủ được. Cứ nhắm mắt nhắm mũi lại là dường như vang lên bên tai tiếng đọc bài trầm bổng […].
Trả lời:
Các tiếng trong hai từ ghép: quần áo, trầm bổng ở ví dụ trên ko phân ra tiếng chính, tiếng phụ, nhưng đồng đẳng về mặt ngữ pháp. Hai tiếng ghép lại thành từ. 2. NGHĨA CỦA TỪ GHÉP 2.1. Câu hỏi số 1 (SGK trang 14): So sánh nghĩa của từ bà ngoại với nghĩa của từ bà , nghĩa của từ thơm phức với nghĩa từ thơm , em thấy có gì không giống nhau.
Trả lời:
– Nghĩa của từ “bà ngoại” hẹp hơn, cụ thể hơn với nghĩa của từ “bà”. Bà ngoại là mẹ của mẹ, còn “bà” chỉ chung bà nội hay bà ngoại (mẹ của bố hoặc của mẹ).
– Nghĩa của từ “thơm phức” hẹp hơn nghĩa của từ “thơm”. Thơm phức ý chỉ mùi thơm mạnh, còn “thơm” chỉ chung chung.
2.2 Câu hỏi số 2 (SGK trang 14): So sánh nghĩa của từ quần áo với nghĩa của mỗi tiếng quần, áo ; nghĩa của từ trầm bổng với nghĩa mỗi tiếng trầm, bổng em thấy có gì không giống nhau?
Trả lời:
+ “quần áo” chỉ y phục nói chung, nghĩa nói chung hơn; còn “quần” và “áo” nghĩa hẹp hơn từ ghép “quần áo” và đồng đẳng về mặt ngữ pháp.
+ “trầm bổng” chỉ âm thanh lúc lên xuống; còn “trầm” và “bổng” nói về âm thanh thấp, cao riêng lẻ. 3. LUYỆN TẬP 3.1.Câu số 1 (trang 15 SGK): Xếp các từ ghép suy nghĩ, lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, ẩm ướt, ngọn nguồn, cười nụ theo bảng phân loại sau đây: từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập.
Trả lời: Từ ghép chính phụ lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cười nụ. Từ ghép đẳng lập suy nghĩ, chài lưới, cây cối, ẩm ướt, ngọn nguồn.  
3.2. Câu số 2 (trang 15 SGK): Điền thêm tiếng vào sau các tiếng dưới đây để tạo từ ghép chính phụ: Bút… Ăn… Thước… Trắng… Mưa… Vui… Làm… Nhát…  
Trả lời: bút chì, thước kẻ, mưa rào, làm quen, ăn cơm, trắng xóa, vui tai, non gan
3.3. Câu số 3 (trang 15 SGK): Điền thêm tiếng vào sau các tiếng dưới đây để tạo từ ghép đẳng lập: núi…; ham…; xinh…; mặt…; học…; tươi…
Trả lời:   Điền thêm để tạo thành từ ghép đẳng lập như sau:
– núi: núi sông, nói non
– ham: thích thú, thèm muốn
– xinh: xinh đẹp, xinh tươi
– mặt: mặt mũi, mặt mũi
– học: học hỏi, học hành
– tươi: tươi cười, tươi trẻ
3.4. Câu số 4 (trang 15 SGK): Vì sao có thể nói một cuốn sách, một cuốn vở nhưng ko thể nói một cuốn sách vở?
Trả lời:
Có thể nói “một cuốn sách, một cuốn vở” vì “sách” và “vở” là danh từ đếm được chỉ sự vật cụ thể. Còn ko thể nói “một cuốn sách vở” vì sách vở là từ ghép đẳng lập, có nghĩa nói chung, ko đếm được.
3.5 Câu số 5 (trang 15 SGK):
a) Có phải mọi thứ hoa có màu hồng đều gọi là huê hồng ko?
b) Em Nam nói “Cái áo dài của chị em ngắn quá!”. Nói như thế có đúng ko? Vì sao?
c) Có phải mọi loại cà chua đều chua ko? Nói “ Quả cà chua này ngọt quá!” có được ko? Vì sao?
d) Có phải mọi loại cá màu vàng đều là cá vàng ko? Cá vàng là loại cá như thế nào?
Trả lời:
a, Ko phải mọi loại hoa có màu hồng đều gọi là huê hồng. Ở đây huê hồng chỉ một loài hoa.
b, “Cái áo dài của chị em ngắn quá” nói tương tự đúng. Vì áo dài là từ ghép chính phụ, chỉ một loại áo.
c, Ko phải mọi loại cà chua đều chua. Cà chua là tên một loại quả chứ ko phải đặt theo mùi vị. Nói “Qủa cà chua này ngọt quá” được vì trong câu này “cà chua” là danh từ chỉ sự vật.
d, Ko phải mọi loại cá màu vàng đều là cá vàng. Cá vàng là loại cá cảnh được nuôi trong chậu cảnh.
3.6. Câu số 6 (trang 16 SGK): So sánh nghĩa của các từ ghép mát tay, nóng lòng, gang thép (Anh đó là một chiến sĩ gang thép), tay chân (một tay chân thân tín) với nghĩa của những tiếng tạo nên chúng.

Trả lời: So sánh nghĩa của các từ ghép với nghĩa của những từ tạo nên chúng:
– mát tay: dễ đạt được kết quả tốt
+ mát: nhiệt độ vừa phải, mang lại cảm giác thoải mái
+ tay: bộ phận trên thân thể người
– nóng lòng: tâm trạng canh cánh, lo lắng muốn đạt được điều gì đó
+ nóng: nhiệt độ cao hơn mức trung bình, thuộc về cảm giác
+ lòng: bộ phận thân thể người
– gang thép: chỉ người có tính cách cứng cỏi, vững vàng
+ gang: hợp kim của sắt với carbon, thường dùng đúc đồ vật
+ thép: hợp kim bền, cứng, dẻo của sắt với lượng  nhỏ carbon
– tay chân: người thân tín, người bề dưới đắc lực
+ tay, chân: bộ phận của thân thể.
3.7. Câu số 7 (trang 16 SGK ): Phân tích cấu tạo của những từ ghép có ba tiếng máy hơi nước, than tổ ong, bánh đa nem theo mẫu sau:
Trả lời:

 

#Soạn #Từ #ghép #trang #Ngữ #văn #tập

I. SOẠN BÀI TỪ GHÉP: CÁC LOẠI TỪ GHÉP 1.1 Câu hỏi số 1 (SGK trang 13)
Trong các từ ghép bà ngoại, thơm phức , tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính? Em có nhận xét gì về trật tự của các tiếng trong những từ đó?
(1) Mẹ còn nhớ sự nôn nao, bồn chồn lúc cùng bà ngoại đi tới gần ngôi trường và nỗi chơi vơi hốt hoảng lúc cổng trường đóng lại […].
(Lí Lan)
(2) Cốm ko phải thức quà của người vội; ăn cốm phải ăn từng chút ít, thư thả và ngẫm nghĩ. Lúc bấy giờ ta mới thấy lại thu cả trong hương vị đó, cái mùi thơm phức của lúa mới, của hoa cỏ dại ven bờ […].

(adsbygoogle = window.adsbygoogle || []).push({});

(Thạch Lam)
Trả lời:
– Trong các từ ghép: bà ngoại, thơm phức, tiếng “ngoại” và “phức” là hai tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho hai tiếng chính: “bà” và “thơm”.
– Nhận xét về trật tự của các tiếng trong hai từ này: tiếng chính đứng trước, tiếng phụ xếp sau.

1.2. Câu hỏi số 2 (SGK trang 13)
Các tiếng trong hai từ ghép quần áo, trầm bổng ở những ví dụ sau (trích từ văn bản Cổng trường mở ra)  có phân ra tiếng chính, tiếng phụ ko?
– Việc sẵn sàng quần áo mới, giày nón mới, cặp sách mới, tập vở mới, mọi thứ đâu đó đã sẵn sàng, khiến con cảm thu được sự quan trọng của ngày khai trường.
– Mẹ ko lo, nhưng vẫn ko ngủ được. Cứ nhắm mắt nhắm mũi lại là dường như vang lên bên tai tiếng đọc bài trầm bổng […].
Trả lời:
Các tiếng trong hai từ ghép: quần áo, trầm bổng ở ví dụ trên ko phân ra tiếng chính, tiếng phụ, nhưng đồng đẳng về mặt ngữ pháp. Hai tiếng ghép lại thành từ. 2. NGHĨA CỦA TỪ GHÉP 2.1. Câu hỏi số 1 (SGK trang 14): So sánh nghĩa của từ bà ngoại với nghĩa của từ bà , nghĩa của từ thơm phức với nghĩa từ thơm , em thấy có gì không giống nhau.
Trả lời:
– Nghĩa của từ “bà ngoại” hẹp hơn, cụ thể hơn với nghĩa của từ “bà”. Bà ngoại là mẹ của mẹ, còn “bà” chỉ chung bà nội hay bà ngoại (mẹ của bố hoặc của mẹ).
– Nghĩa của từ “thơm phức” hẹp hơn nghĩa của từ “thơm”. Thơm phức ý chỉ mùi thơm mạnh, còn “thơm” chỉ chung chung.
2.2 Câu hỏi số 2 (SGK trang 14): So sánh nghĩa của từ quần áo với nghĩa của mỗi tiếng quần, áo ; nghĩa của từ trầm bổng với nghĩa mỗi tiếng trầm, bổng em thấy có gì không giống nhau?
Trả lời:
+ “quần áo” chỉ y phục nói chung, nghĩa nói chung hơn; còn “quần” và “áo” nghĩa hẹp hơn từ ghép “quần áo” và đồng đẳng về mặt ngữ pháp.
+ “trầm bổng” chỉ âm thanh lúc lên xuống; còn “trầm” và “bổng” nói về âm thanh thấp, cao riêng lẻ. 3. LUYỆN TẬP 3.1.Câu số 1 (trang 15 SGK): Xếp các từ ghép suy nghĩ, lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, ẩm ướt, ngọn nguồn, cười nụ theo bảng phân loại sau đây: từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập.
Trả lời: Từ ghép chính phụ lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cười nụ. Từ ghép đẳng lập suy nghĩ, chài lưới, cây cối, ẩm ướt, ngọn nguồn.  
3.2. Câu số 2 (trang 15 SGK): Điền thêm tiếng vào sau các tiếng dưới đây để tạo từ ghép chính phụ: Bút… Ăn… Thước… Trắng… Mưa… Vui… Làm… Nhát…  
Trả lời: bút chì, thước kẻ, mưa rào, làm quen, ăn cơm, trắng xóa, vui tai, non gan
3.3. Câu số 3 (trang 15 SGK): Điền thêm tiếng vào sau các tiếng dưới đây để tạo từ ghép đẳng lập: núi…; ham…; xinh…; mặt…; học…; tươi…
Trả lời:   Điền thêm để tạo thành từ ghép đẳng lập như sau:
– núi: núi sông, nói non
– ham: thích thú, thèm muốn
– xinh: xinh đẹp, xinh tươi
– mặt: mặt mũi, mặt mũi
– học: học hỏi, học hành
– tươi: tươi cười, tươi trẻ
3.4. Câu số 4 (trang 15 SGK): Vì sao có thể nói một cuốn sách, một cuốn vở nhưng ko thể nói một cuốn sách vở?
Trả lời:
Có thể nói “một cuốn sách, một cuốn vở” vì “sách” và “vở” là danh từ đếm được chỉ sự vật cụ thể. Còn ko thể nói “một cuốn sách vở” vì sách vở là từ ghép đẳng lập, có nghĩa nói chung, ko đếm được.
3.5 Câu số 5 (trang 15 SGK):
a) Có phải mọi thứ hoa có màu hồng đều gọi là huê hồng ko?
b) Em Nam nói “Cái áo dài của chị em ngắn quá!”. Nói như thế có đúng ko? Vì sao?
c) Có phải mọi loại cà chua đều chua ko? Nói “ Quả cà chua này ngọt quá!” có được ko? Vì sao?
d) Có phải mọi loại cá màu vàng đều là cá vàng ko? Cá vàng là loại cá như thế nào?
Trả lời:
a, Ko phải mọi loại hoa có màu hồng đều gọi là huê hồng. Ở đây huê hồng chỉ một loài hoa.
b, “Cái áo dài của chị em ngắn quá” nói tương tự đúng. Vì áo dài là từ ghép chính phụ, chỉ một loại áo.
c, Ko phải mọi loại cà chua đều chua. Cà chua là tên một loại quả chứ ko phải đặt theo mùi vị. Nói “Qủa cà chua này ngọt quá” được vì trong câu này “cà chua” là danh từ chỉ sự vật.
d, Ko phải mọi loại cá màu vàng đều là cá vàng. Cá vàng là loại cá cảnh được nuôi trong chậu cảnh.
3.6. Câu số 6 (trang 16 SGK): So sánh nghĩa của các từ ghép mát tay, nóng lòng, gang thép (Anh đó là một chiến sĩ gang thép), tay chân (một tay chân thân tín) với nghĩa của những tiếng tạo nên chúng.

Trả lời: So sánh nghĩa của các từ ghép với nghĩa của những từ tạo nên chúng:
– mát tay: dễ đạt được kết quả tốt
+ mát: nhiệt độ vừa phải, mang lại cảm giác thoải mái
+ tay: bộ phận trên thân thể người
– nóng lòng: tâm trạng canh cánh, lo lắng muốn đạt được điều gì đó
+ nóng: nhiệt độ cao hơn mức trung bình, thuộc về cảm giác
+ lòng: bộ phận thân thể người
– gang thép: chỉ người có tính cách cứng cỏi, vững vàng
+ gang: hợp kim của sắt với carbon, thường dùng đúc đồ vật
+ thép: hợp kim bền, cứng, dẻo của sắt với lượng  nhỏ carbon
– tay chân: người thân tín, người bề dưới đắc lực
+ tay, chân: bộ phận của thân thể.
3.7. Câu số 7 (trang 16 SGK ): Phân tích cấu tạo của những từ ghép có ba tiếng máy hơi nước, than tổ ong, bánh đa nem theo mẫu sau:
Trả lời:

 

#Soạn #Từ #ghép #trang #Ngữ #văn #tập

[rule_3_plain]

#Soạn #Từ #ghép #trang #Ngữ #văn #tập

Soạn bài Từ ghép trang 13 – 16 SGK Ngữ văn lớp 7 tập 1 cụ thể, dễ hiểu, ngắn gọn, giúp học trò nhanh chóng soạn văn và nắm tri thức vững vàng nhất

Bạn thấy bài viết Soạn Từ ghép trang 13-16 Ngữ văn 7 tập 1 có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu  ko hãy comment góp ý thêm về Soạn Từ ghép trang 13-16 Ngữ văn 7 tập 1 bên dưới để website ecogreengiapnhi.net có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website ecogreengiapnhi.net

Nguồn: ecogreengiapnhi.net

#Soạn #Từ #ghép #trang #Ngữ #văn #tập

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button