Cẩm Nang

Soạn từ đồng nghĩa trang 113-117 ngữ văn 7 tập 1

Có phải bạn đang tìm kiếm chủ đề về => Soạn từ đồng nghĩa trang 113-117 ngữ văn 7 tập 1 phải ko? Nếu đúng tương tự thì mời bạn xem nó ngay tại đây. Xem thêm các tri thức cẩm nang khác tại đây => Cẩm Nang

Giáo án từ đồng nghĩa lớp 7 giúp các em sẵn sàng bài tốt nhất. Giúp họ sẵn sàng trước bài học.

I. Từ đồng nghĩa LÀ GÌ?

Câu 1. Đọc lại bản dịch thơ “Xa ngắm thác núi Lư” – Tương Như. Dựa vào kiến ​​thức đã học, hãy tìm các từ đồng nghĩa với từ rọi, soi?

Câu trả lời:

Qua bản dịch bài thơ “Xa ngắm thác núi Lư”, tôi thấy một từ đồng nghĩa với soi rọi và hình như thế này:

Các từ đồng nghĩa của chiếu sáng, tỏa sáng, nhìn vào, nhìn vào, quan sát

Câu 2. Nghĩa của từ “trông” trong bản dịch thơ “Xa ngắm thác núi Lư” là nhìn thấy để biết. Ngoài ra, từ “trông” còn có các nghĩa sau:

a, Giữ gìn cẩn thận, giữ an toàn

b, Mong

Tìm từ đồng nghĩa với từ look với mỗi nghĩa a, b như trên

Câu trả lời:

Có nhiều cách để hiểu một từ. Trong bài thơ “Xa ngắm thác núi Lư” từ trông cũng có nhiều nghĩa không giống nhau.

a, Từ đồng nghĩa với “Preserve and look after” là chăm sóc, coi ngó …

b, Từ đồng nghĩa với “kỳ vọng” là: mong đợi, trông đợi, kì vọng …

II. CÁC LOẠI từ đồng nghĩa

Câu 1. So sánh nghĩa của từ quả và từ trái trong 2 ví dụ sau:

Có 1 số loại nghĩa

Câu trả lời:

Từ “trái cây” và từ “trái” là từ đồng nghĩa. Ta có thể thay thế vị trí của 2 từ này trong 2 câu nhưng vẫn nghĩa như nhau.

Câu 2. Nghĩa của hai từ hi sinh và hi sinh trong hai câu trong tranh có nghĩa giống nhau, không giống nhau như thế nào?

Có 2 loại trai và gái

Câu trả lời:

Điểm giống nhau: Cả hai từ đều chỉ cái chết. Đó là sự mất mát, ra đi, ko còn sự sống trên đời

– Điểm khác lạ:

Về cơ bản, hai từ “hy sinh” và “hy sinh” không giống nhau về trạng thái ý nghĩa.

Từ “hy sinh” trình bày sự tôn nghiêm, trang trọng. Nó chỉ nói tới một cái chết cao cả cho dân tộc.

Từ “diệt vong” trong câu trước hết cho thấy sự khinh bỉ. Đó là một cái chết lãng phí, vô nghĩa nhưng quân xâm lược đã phải trả giá.

III. SỬ DỤNG từ đồng nghĩa

Câu 1. Em hãy thử thay các cặp từ quả, trái, hy sinh, chết chóc trong ví dụ ở phần II để nêu nhận xét?

Câu trả lời:

Trong ví dụ 1.

Từ “trái cây” và từ “trái” là hai từ đồng nghĩa với thực phẩm là trái cây. Ý thơ trong hai câu cũng nói về hoa quả. Chúng ta có thể thay thế nhưng ko tác động tới nghĩa của câu.

Trong ví dụ thứ hai.

Từ “hy sinh” và từ “hy sinh” là từ đồng nghĩa nhưng có nghĩa không giống nhau. Do đó, trong trường hợp này chúng ta ko thể thay thế vị trí của 2 từ này.

Câu 2. Vì sao trong đoạn trích “Chinh phụ ngâm khúc” người ta ko đặt tên đoạn trích là “Sau cuộc chia ly” nhưng lại lấy tên là “Sau cuộc chia ly”?

Câu trả lời:

Các từ “chia tay” và “chia tay” là từ đồng nghĩa. Tuy nhiên, hai từ này không giống nhau ở chỗ:

Từ chia tay là một từ thuần Việt. Từ chia tay là một từ Hán Việt mang sắc thái trang trọng, cổ xưa. Từ “biệt ly” càng gợi lên niềm mong mỏi, nhớ nhung của người vợ đối với chồng. Nó càng gợi lên nỗi nhớ nhung, độc thân của Chinh phụ ngâm.

IV. BÀI TẬP HOÀN THIỆN các từ đồng nghĩa

Câu 1. Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa với từ

Từ Từ Hán Việt Dũng cảm, dũng cảm, thi sĩ, thi sĩ, mổ xẻ, phân tích và hoạt động của nả của nước ngoài và tài sản của nước ngoài

Từ Từ Hán Việt Hải cẩu Yêu cầu hải cẩu Yêu cầu năm học Nhân loại, nhân loại thay mặt cho

Câu 2. Tìm những từ có gốc Ấn Âu đồng nghĩa với những từ sau?

Câu trả lời:

Từ Từ xuất xứ Ấn-Âu xe thu thanh oto xe piano piano sinh tố vitamin

Câu 3. Tìm một số từ ngữ địa phương đồng nghĩa với từ ngữ toàn dân?

Câu trả lời:

Từ địa phương Từ toàn thể nhân dân nỏ khô bạn răng như thế nào?

Câu 4. Tìm từ đồng nghĩa với các từ in đậm trong câu.

  • Món quà bạn đã gửi, tôi có đi qua Trong tay của cô đó
  • -> Món quà bạn đã gửi, tôi đã trao Trong tay của cô đó

  • Cha tôi đi qua Khách ra cổng rồi về
  • -> Bố tôi Tạm biệt Khách ra cổng rồi về

  • Anh đó đã gặp một tí khó khăn âm thanh
  • -> Anh đó đã gặp một tí rối rắm rồi than củi

  • Đừng làm vậy, anh bạn nói ở đó
  • -> Đừng làm vậy, mọi người âm thanh ở đó

  • Ông nội ốm nặng Đi đó là ngày hôm qua
  • -> Ông nội ốm nặng chết đó là ngày hôm qua

    Câu 5. Phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm từ đồng nghĩa sau.

    Câu trả lời:

    đồng nghĩa
    Giảng giải từ đồng nghĩa

    Câu 6. Điền vào chỗ trống những từ đồng nghĩa thích hợp?

    a, thành tích, thành tích

    – Thế hệ tương lai sẽ được lợi thành tích của sự đổi mới ngày nay

    – Chúng tôi đã thành lập nhiều trường học thành tựu nhằm chào mừng ngày Quốc khánh 2/9.

    b, ngoan cường, cố chấp

    – Quân thù ngoan cố kháng cự đã bị xoá sổ bởi quân đội của chúng tôi

    – Anh đó đã ngoan cường giữ vững ý thức cách mệnh

    c, nhiệm vụ, nghĩa vụ

    – Lao động là nghĩa vụ thiêng liêng, nguồn sống, nguồn hạnh phúc của mọi người.

    – Hiệu trưởng phân công nhiệm vụ đặc trưng cho lớp tôi trong chiến dịch tuyên truyền phòng chống ma tuý

    d, để bảo tồn, để bảo vệ

    – Tôi luôn là Thủy duy trì quần áo sạch

    Bảo vệ Quê hương là nhiệm vụ của quân đội

    Câu 7. Từ đồng nghĩa – Trong các cặp câu sau:

    một,

    đãi ngộ Tử tế với mọi người xung quanh nên người nào cũng yêu quý.

    Mọi người đều khó chịu với thái độ xử sự nó với trẻ em

    b,

    Cách mệnh tháng Tám có ý nghĩa tuyệt vời / tuyệt vời vì vận mệnh quốc gia

    Anh đó là thân thể to lớn giống như một người giám hộ

    Câu 8. Đặt câu với mỗi từ: phổ biến, tầm thường, kết quả, hệ quả

    Câu trả lời:

    Tôi nghĩ việc mang theo chai nước này là phổ biến

    Tôi đã nghĩ anh đó tương tự, nhưng đó là điều phổ biến

    Cô đó học hành siêng năng nên đạt kết quả tốt trong học tập

    Anh ta phải gánh chịu hậu quả do mình gây ra

    Câu 9. Sửa các từ sai trong các câu in đậm dưới đây

    Câu trả lời:

    Câu 1, từ hưởng sai được thay bằng từ tận hưởng.

    Câu 2. từ bìa sai thay bằng bìa từ.

    Câu 3. từ dạy sai được thay bằng từ giáo dục.

    Câu 4. trình diễn từ sai thay thế bằng từ hiển thị

    Thông tin cần xem thêm về Soạn từ đồng nghĩa trang 113-117 ngữ văn 7 tập 1

    Hình Ảnh về Soạn từ đồng nghĩa trang 113-117 ngữ văn 7 tập 1

    Video về Soạn từ đồng nghĩa trang 113-117 ngữ văn 7 tập 1

    Wiki về Soạn từ đồng nghĩa trang 113-117 ngữ văn 7 tập 1

    Soạn từ đồng nghĩa trang 113-117 ngữ văn 7 tập 1 -

    Giáo án từ đồng nghĩa lớp 7 giúp các em sẵn sàng bài tốt nhất. Giúp họ sẵn sàng trước bài học.

    I. Từ đồng nghĩa LÀ GÌ?

    Câu 1. Đọc lại bản dịch thơ “Xa ngắm thác núi Lư” - Tương Như. Dựa vào kiến ​​thức đã học, hãy tìm các từ đồng nghĩa với từ rọi, soi?

    Câu trả lời:

    Qua bản dịch bài thơ “Xa ngắm thác núi Lư”, tôi thấy một từ đồng nghĩa với soi rọi và hình như thế này:

    Các từ đồng nghĩa của chiếu sáng, tỏa sáng, nhìn vào, nhìn vào, quan sát

    Câu 2. Nghĩa của từ “trông” trong bản dịch thơ “Xa ngắm thác núi Lư” là nhìn thấy để biết. Ngoài ra, từ "trông" còn có các nghĩa sau:

    a, Giữ gìn cẩn thận, giữ an toàn

    b, Mong

    Tìm từ đồng nghĩa với từ look với mỗi nghĩa a, b như trên

    Câu trả lời:

    Có nhiều cách để hiểu một từ. Trong bài thơ “Xa ngắm thác núi Lư” từ trông cũng có nhiều nghĩa không giống nhau.

    a, Từ đồng nghĩa với "Preserve and look after" là chăm sóc, coi ngó ...

    b, Từ đồng nghĩa với “kỳ vọng” là: mong đợi, trông đợi, kì vọng ...

    II. CÁC LOẠI từ đồng nghĩa

    Câu 1. So sánh nghĩa của từ quả và từ trái trong 2 ví dụ sau:

    Có 1 số loại nghĩa

    Câu trả lời:

    Từ "trái cây" và từ "trái" là từ đồng nghĩa. Ta có thể thay thế vị trí của 2 từ này trong 2 câu nhưng vẫn nghĩa như nhau.

    Câu 2. Nghĩa của hai từ hi sinh và hi sinh trong hai câu trong tranh có nghĩa giống nhau, không giống nhau như thế nào?

    Có 2 loại trai và gái

    Câu trả lời:

    Điểm giống nhau: Cả hai từ đều chỉ cái chết. Đó là sự mất mát, ra đi, ko còn sự sống trên đời

    - Điểm khác lạ:

    Về cơ bản, hai từ "hy sinh" và "hy sinh" không giống nhau về trạng thái ý nghĩa.

    Từ “hy sinh” trình bày sự tôn nghiêm, trang trọng. Nó chỉ nói tới một cái chết cao cả cho dân tộc.

    Từ “diệt vong” trong câu trước hết cho thấy sự khinh bỉ. Đó là một cái chết lãng phí, vô nghĩa nhưng quân xâm lược đã phải trả giá.

    III. SỬ DỤNG từ đồng nghĩa

    Câu 1. Em hãy thử thay các cặp từ quả, trái, hy sinh, chết chóc trong ví dụ ở phần II để nêu nhận xét?

    Câu trả lời:

    Trong ví dụ 1.

    Từ "trái cây" và từ "trái" là hai từ đồng nghĩa với thực phẩm là trái cây. Ý thơ trong hai câu cũng nói về hoa quả. Chúng ta có thể thay thế nhưng ko tác động tới nghĩa của câu.

    Trong ví dụ thứ hai.

    Từ "hy sinh" và từ "hy sinh" là từ đồng nghĩa nhưng có nghĩa không giống nhau. Do đó, trong trường hợp này chúng ta ko thể thay thế vị trí của 2 từ này.

    Câu 2. Vì sao trong đoạn trích “Chinh phụ ngâm khúc” người ta ko đặt tên đoạn trích là “Sau cuộc chia ly” nhưng lại lấy tên là “Sau cuộc chia ly”?

    Câu trả lời:

    Các từ "chia tay" và "chia tay" là từ đồng nghĩa. Tuy nhiên, hai từ này không giống nhau ở chỗ:

    Từ chia tay là một từ thuần Việt. Từ chia tay là một từ Hán Việt mang sắc thái trang trọng, cổ xưa. Từ “biệt ly” càng gợi lên niềm mong mỏi, nhớ nhung của người vợ đối với chồng. Nó càng gợi lên nỗi nhớ nhung, độc thân của Chinh phụ ngâm.

    IV. BÀI TẬP HOÀN THIỆN các từ đồng nghĩa

    Câu 1. Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa với từ

    Từ Từ Hán Việt Dũng cảm, dũng cảm, thi sĩ, thi sĩ, mổ xẻ, phân tích và hoạt động của nả của nước ngoài và tài sản của nước ngoài

    Từ Từ Hán Việt Hải cẩu Yêu cầu hải cẩu Yêu cầu năm học Nhân loại, nhân loại thay mặt cho

    Câu 2. Tìm những từ có gốc Ấn Âu đồng nghĩa với những từ sau?

    Câu trả lời:

    Từ Từ xuất xứ Ấn-Âu xe thu thanh oto xe piano piano sinh tố vitamin

    Câu 3. Tìm một số từ ngữ địa phương đồng nghĩa với từ ngữ toàn dân?

    Câu trả lời:

    Từ địa phương Từ toàn thể nhân dân nỏ khô bạn răng như thế nào?

    Câu 4. Tìm từ đồng nghĩa với các từ in đậm trong câu.

  • Món quà bạn đã gửi, tôi có đi qua Trong tay của cô đó
  • -> Món quà bạn đã gửi, tôi đã trao Trong tay của cô đó

  • Cha tôi đi qua Khách ra cổng rồi về
  • -> Bố tôi Tạm biệt Khách ra cổng rồi về

  • Anh đó đã gặp một tí khó khăn âm thanh
  • -> Anh đó đã gặp một tí rối rắm rồi than củi

  • Đừng làm vậy, anh bạn nói ở đó
  • -> Đừng làm vậy, mọi người âm thanh ở đó

  • Ông nội ốm nặng Đi đó là ngày hôm qua
  • -> Ông nội ốm nặng chết đó là ngày hôm qua

    Câu 5. Phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm từ đồng nghĩa sau.

    Câu trả lời:

    đồng nghĩa
    Giảng giải từ đồng nghĩa

    Câu 6. Điền vào chỗ trống những từ đồng nghĩa thích hợp?

    a, thành tích, thành tích

    - Thế hệ tương lai sẽ được lợi thành tích của sự đổi mới ngày nay

    - Chúng tôi đã thành lập nhiều trường học thành tựu nhằm chào mừng ngày Quốc khánh 2/9.

    b, ngoan cường, cố chấp

    - Quân thù ngoan cố kháng cự đã bị xoá sổ bởi quân đội của chúng tôi

    - Anh đó đã ngoan cường giữ vững ý thức cách mệnh

    c, nhiệm vụ, nghĩa vụ

    - Lao động là nghĩa vụ thiêng liêng, nguồn sống, nguồn hạnh phúc của mọi người.

    - Hiệu trưởng phân công nhiệm vụ đặc trưng cho lớp tôi trong chiến dịch tuyên truyền phòng chống ma tuý

    d, để bảo tồn, để bảo vệ

    - Tôi luôn là Thủy duy trì quần áo sạch

    - Bảo vệ Quê hương là nhiệm vụ của quân đội

    Câu 7. Từ đồng nghĩa - Trong các cặp câu sau:

    một,

    đãi ngộ Tử tế với mọi người xung quanh nên người nào cũng yêu quý.

    Mọi người đều khó chịu với thái độ xử sự nó với trẻ em

    b,

    Cách mệnh tháng Tám có ý nghĩa tuyệt vời / tuyệt vời vì vận mệnh quốc gia

    Anh đó là thân thể to lớn giống như một người giám hộ

    Câu 8. Đặt câu với mỗi từ: phổ biến, tầm thường, kết quả, hệ quả

    Câu trả lời:

    Tôi nghĩ việc mang theo chai nước này là phổ biến

    Tôi đã nghĩ anh đó tương tự, nhưng đó là điều phổ biến

    Cô đó học hành siêng năng nên đạt kết quả tốt trong học tập

    Anh ta phải gánh chịu hậu quả do mình gây ra

    Câu 9. Sửa các từ sai trong các câu in đậm dưới đây

    Câu trả lời:

    Câu 1, từ hưởng sai được thay bằng từ tận hưởng.

    Câu 2. từ bìa sai thay bằng bìa từ.

    Câu 3. từ dạy sai được thay bằng từ giáo dục.

    Câu 4. trình diễn từ sai thay thế bằng từ hiển thị

    Soạn từ đồng nghĩa trang 113-117 ngữ văn 7 tập 1

    #Soạn #từ #đồng #nghĩa #trang #ngữ #văn #tập

    [rule_3_plain]

    #Soạn #từ #đồng #nghĩa #trang #ngữ #văn #tập

    Bài soạn từ đồng nghĩa lớp 7 giúp các em học trò sẵn sàng bài tập tốt nhất. Giúp các em có tâm thế sẵn sàng trước lúc vào bài học.

    #Soạn #từ #đồng #nghĩa #trang #ngữ #văn #tập

    I. THẾ NÀO LÀ TỪ ĐỒNG NGHĨA?  Câu 1. Đọc lại bài thơ bản dịch “Xa ngắm thác núi Lư” – Tương Như. Dựa vào tri thức đã học, tìm từ đồng nghĩa với từ rọi, trông? Trả lời:
    Qua bản dịch thơ “Xa ngắm thác núi Lư”, em tìm được từ đồng nghĩa với rọi và trông như sau: Các từ Từ đồng nghĩa rọi soi, tỏa, chiếu trông ngó, nhìn, ngắm Câu 2. Nghĩa của từ “trông” trong bản dịch thơ “Xa ngắm thác núi Lư” là nhìn nhận để biết. Ngoài ra, từ “trông” đó còn có nghĩa như sau: a, Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn
    b, Mong
    Tìm các từ đồng nghĩa với từ trông với mỗi nghĩa a, b, như trên

    (adsbygoogle = window.adsbygoogle || []).push({});

    Trả lời:
    Có rất nhiều cách để hiểu được 1 từ nào đó. Trong bài thơ “Xa ngắm thác núi Lư” từ trông còn mang nhiều nghĩa không giống nhau.
    a, Từ đồng nghĩa với “Giữ gìn, coi sóc” là chăm sóc, coi ngó…
    b, Từ đồng nghĩa với “mong” là: đợi mong, trông ngóng, đợi chờ… II. CÁC LOẠI TỪ ĐỒNG NGHĨA Câu 1. So sánh nghĩa của từ quả và từ trái trong 2 ví dụ sau:
    Trả lời:
    Từ “quả” và từ “trái” là từ đồng nghĩa. Ta có thể thay thế vị trí của 2 từ này trong 2 câu thơ nhưng nghĩa vẫn giữ nguyên. Câu 2. Nghĩa của 2 từ thiệt mạng và hy sinh ở 2 câu văn trong ảnh có nghĩa giống nhau, không giống nhau như thế nào?
    Trả lời:
    – Điểm giống nhau: Cả 2 từ đều chỉ cái chết. Đó là sự mất đi, rời đi, ko còn sự sống trên cuộc đời nữa
    – Điểm không giống nhau:
    Về cơ bản, 2 từ “thiệt mạng” và “hy sinh” không giống nhau về trạng thái biểu thị ý nghĩa.
    Từ “hi sinh” trình bày sự tôn kính, trang trọng. Ý chỉ nói tới cái chết cao cả cho dân tộc.
    Từ “thiệt mạng” trong câu văn trước hết trình bày sự kinh thường. Đó là cái chết lãng xẹt, ko có ý nghĩa nhưng đám quân xâm lược phải trả giá. III. SỬ DỤNG TỪ ĐỒNG NGHĨA Câu 1. Em hãy thử thay thế các cặp từ quả và trái, hy sinh và thiệt mạng trong ví dụ ở phần II để đưa ra nhận xét? Trả lời:
    Trong ví dụ 1.
    Từ “quả” và từ “trái” là 2 từ đồng nghĩa chỉ đồ ăn là hoa quả. Ý thơ trong 2 câu cũng nói về các loại quả. Chúng ta có thể thay thế nhưng ko tác động tới nghĩa của câu.
    Trong ví dụ thứ 2.
    Từ “thiệt mạng” và từ “hy sinh” tuy là các từ đồng nghĩa nhưng lại không giống nhau về ý nghĩa biểu thị. Chính vì vậy, trong trường hợp này chúng ta ko thể thay thế vị trí của 2 từ loại này. Câu 2. Vì sao trong đoạn trích của “Chinh phụ ngâm khúc” ko lấy tên đoạn trích là “Sau phút chia tay” nhưng lấy tên là “Sau phút chia li”? Trả lời:
    Từ “chia li” và “chia tay” là từ đồng nghĩa. Tuy nhiên, 2 từ này không giống nhau ở chỗ:
    Từ chia tay là từ thuần việt. Từ chia li là từ Hán Việt mang sắc thái trang trọng, thượng cổ. Từ “chia li” gợi tả nỗi nhớ mong của người vợ dành cho người chồng nhiều hơn, thâm thúy hơn. Gợi tả nỗi nhớ, nỗi độc thân của người Chinh phụ thâm thúy hơn. IV. LUYỆN TẬP SOẠN TỪ ĐỒNG NGHĨA Câu 1. Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa với các từ Từ Từ Hán Việt gan góc dũng cảm thi sĩ thi sĩ mổ xẻ phân tích, phẫu thuật của nả tài sản nước ngoài ngoại quốc   Từ Từ Hán Việt Hải cẩu Hải cẩu yêu cầu Yêu cầu năm học niên khóa nhân loại con người, nhân loại thay mặt đại diện Câu 2. Tìm từ có gốc Ấn – Âu đồng nghĩa với các từ sau đây? Trả lời: Từ Từ gốc Ấn – Âu máy thu thanh radio xe hơi ô-tô dương cầm Piano sinh tố vitamin Câu 3. Tìm một số từ ngữ địa phương đồng nghĩa với từ ngữ toàn dân? Trả lời: Từ địa phương Từ toàn dân nỏ khô mây bạn răng làm sao? Câu 4. Tìm từ đồng nghĩa với các từ in đậm trong câu Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị đó rồi -> Món quà anh gửi, tôi đã trao tận tay chị đó rồi Bố tôi đưa khách ra tới cổng rồi mới trở về -> Bố tôi tiễn khách ra tới cổng rồi mới trở về Cậu đó gặp vấn đề một tí đã kêu
    -> Cậu đó gặp vấn đề một tí đã than Anh đừng làm như thế, người ta nói đấy -> Anh đừng làm như thế, người ta kêu đấy Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi -> Cụ ốm nặng đã mất hôm qua rồi Câu 5. Phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm từ đồng nghĩa sau đây Trả lời:
    Giải nghĩa các từ đồng nghĩa Câu 6. Soạn từ đồng nghĩa thích hợp điền vào chỗ trống? a, thành tựu, thành tích
    – Thế hệ ngày mai sẽ được lợi thành tựu của công cuộc đổi mới hôm nay
    – Trường ta đã lập nhiều thành tích để chào mừng ngày Quốc khánh mồng 2 tháng 9.
    b, ngoan cường, ngoan cố
    – Bọn địch ngoan cố kháng cự đã bị quân ta xoá sổ
    – Ông đã ngoan cường giữ vững khí tiết cách mệnh
    c, nhiệm vụ, nghĩa vụ
    – Lao động là nghĩa vụ thiêng liêng, là nguồn sống, nguồn hạnh phúc của mỗi người
    – Thầy Hiệu trưởng đã giao nhiệm vụ cụ thể cho lớp em trong đợt tuyên truyền phòng chống ma túy
    d, giữ gìn, bảo vệ
    – Em Thúy xoành xoạch giữ gìn quần áo sạch sẽ
    – Bảo vệ Tổ quốc là sứ mệnh của quân đội Câu 7. Bài soạn từ đồng nghĩa – Trong các cặp câu sau: a,
    Nó đối xử/đối đãi tử tế với mọi người xung quanh nên người nào cũng mến nó.
    Mọi người đều bất bình trước thái độ đối xử của nó với trẻ em
    b, 
    Cuộc cách mệnh tháng 8 có ý nghĩa trọng đại/to lớn đối với vận mệnh dân tộc
    Ông ta thân hình to lớn như hộ pháp Câu 8. Đặt câu với mỗi từ: phổ biến, tầm thường, kết quả, hậu quả Trả lời:
    Tôi thấy bê cái bình nước này cũng phổ biến thôi
    Tôi tưởng anh đó thế nào, chứ cũng tầm thường thôi
    Bạn đó chăm học nên đạt kết quả cao trong học tập
    Anh đó phải chịu hậu quả nhưng mình gây ra Câu 9. Chữa các từ dùng sai trong các câu in đậm dưới đây Trả lời:  
    Câu 1, sai từ hưởng lạc thay thế bằng từ tận hưởng
    Câu 2. sai từ bao che thay thế bằng từ đùm bọc
    Câu 3. sai từ giảng dạy thay thế bằng từ giáo dục
    Câu 4. sai từ trình diễn thay thế bằng từ trưng bày

    #Soạn #từ #đồng #nghĩa #trang #ngữ #văn #tập

    I. THẾ NÀO LÀ TỪ ĐỒNG NGHĨA?  Câu 1. Đọc lại bài thơ bản dịch “Xa ngắm thác núi Lư” – Tương Như. Dựa vào tri thức đã học, tìm từ đồng nghĩa với từ rọi, trông? Trả lời:
    Qua bản dịch thơ “Xa ngắm thác núi Lư”, em tìm được từ đồng nghĩa với rọi và trông như sau: Các từ Từ đồng nghĩa rọi soi, tỏa, chiếu trông ngó, nhìn, ngắm Câu 2. Nghĩa của từ “trông” trong bản dịch thơ “Xa ngắm thác núi Lư” là nhìn nhận để biết. Ngoài ra, từ “trông” đó còn có nghĩa như sau: a, Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn
    b, Mong
    Tìm các từ đồng nghĩa với từ trông với mỗi nghĩa a, b, như trên

    (adsbygoogle = window.adsbygoogle || []).push({});

    Trả lời:
    Có rất nhiều cách để hiểu được 1 từ nào đó. Trong bài thơ “Xa ngắm thác núi Lư” từ trông còn mang nhiều nghĩa không giống nhau.
    a, Từ đồng nghĩa với “Giữ gìn, coi sóc” là chăm sóc, coi ngó…
    b, Từ đồng nghĩa với “mong” là: đợi mong, trông ngóng, đợi chờ… II. CÁC LOẠI TỪ ĐỒNG NGHĨA Câu 1. So sánh nghĩa của từ quả và từ trái trong 2 ví dụ sau:
    Trả lời:
    Từ “quả” và từ “trái” là từ đồng nghĩa. Ta có thể thay thế vị trí của 2 từ này trong 2 câu thơ nhưng nghĩa vẫn giữ nguyên. Câu 2. Nghĩa của 2 từ thiệt mạng và hy sinh ở 2 câu văn trong ảnh có nghĩa giống nhau, không giống nhau như thế nào?
    Trả lời:
    – Điểm giống nhau: Cả 2 từ đều chỉ cái chết. Đó là sự mất đi, rời đi, ko còn sự sống trên cuộc đời nữa
    – Điểm không giống nhau:
    Về cơ bản, 2 từ “thiệt mạng” và “hy sinh” không giống nhau về trạng thái biểu thị ý nghĩa.
    Từ “hi sinh” trình bày sự tôn kính, trang trọng. Ý chỉ nói tới cái chết cao cả cho dân tộc.
    Từ “thiệt mạng” trong câu văn trước hết trình bày sự kinh thường. Đó là cái chết lãng xẹt, ko có ý nghĩa nhưng đám quân xâm lược phải trả giá. III. SỬ DỤNG TỪ ĐỒNG NGHĨA Câu 1. Em hãy thử thay thế các cặp từ quả và trái, hy sinh và thiệt mạng trong ví dụ ở phần II để đưa ra nhận xét? Trả lời:
    Trong ví dụ 1.
    Từ “quả” và từ “trái” là 2 từ đồng nghĩa chỉ đồ ăn là hoa quả. Ý thơ trong 2 câu cũng nói về các loại quả. Chúng ta có thể thay thế nhưng ko tác động tới nghĩa của câu.
    Trong ví dụ thứ 2.
    Từ “thiệt mạng” và từ “hy sinh” tuy là các từ đồng nghĩa nhưng lại không giống nhau về ý nghĩa biểu thị. Chính vì vậy, trong trường hợp này chúng ta ko thể thay thế vị trí của 2 từ loại này. Câu 2. Vì sao trong đoạn trích của “Chinh phụ ngâm khúc” ko lấy tên đoạn trích là “Sau phút chia tay” nhưng lấy tên là “Sau phút chia li”? Trả lời:
    Từ “chia li” và “chia tay” là từ đồng nghĩa. Tuy nhiên, 2 từ này không giống nhau ở chỗ:
    Từ chia tay là từ thuần việt. Từ chia li là từ Hán Việt mang sắc thái trang trọng, thượng cổ. Từ “chia li” gợi tả nỗi nhớ mong của người vợ dành cho người chồng nhiều hơn, thâm thúy hơn. Gợi tả nỗi nhớ, nỗi độc thân của người Chinh phụ thâm thúy hơn. IV. LUYỆN TẬP SOẠN TỪ ĐỒNG NGHĨA Câu 1. Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa với các từ Từ Từ Hán Việt gan góc dũng cảm thi sĩ thi sĩ mổ xẻ phân tích, phẫu thuật của nả tài sản nước ngoài ngoại quốc   Từ Từ Hán Việt Hải cẩu Hải cẩu yêu cầu Yêu cầu năm học niên khóa nhân loại con người, nhân loại thay mặt đại diện Câu 2. Tìm từ có gốc Ấn – Âu đồng nghĩa với các từ sau đây? Trả lời: Từ Từ gốc Ấn – Âu máy thu thanh radio xe hơi ô-tô dương cầm Piano sinh tố vitamin Câu 3. Tìm một số từ ngữ địa phương đồng nghĩa với từ ngữ toàn dân? Trả lời: Từ địa phương Từ toàn dân nỏ khô mây bạn răng làm sao? Câu 4. Tìm từ đồng nghĩa với các từ in đậm trong câu Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị đó rồi -> Món quà anh gửi, tôi đã trao tận tay chị đó rồi Bố tôi đưa khách ra tới cổng rồi mới trở về -> Bố tôi tiễn khách ra tới cổng rồi mới trở về Cậu đó gặp vấn đề một tí đã kêu
    -> Cậu đó gặp vấn đề một tí đã than Anh đừng làm như thế, người ta nói đấy -> Anh đừng làm như thế, người ta kêu đấy Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi -> Cụ ốm nặng đã mất hôm qua rồi Câu 5. Phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm từ đồng nghĩa sau đây Trả lời:
    Giải nghĩa các từ đồng nghĩa Câu 6. Soạn từ đồng nghĩa thích hợp điền vào chỗ trống? a, thành tựu, thành tích
    – Thế hệ ngày mai sẽ được lợi thành tựu của công cuộc đổi mới hôm nay
    – Trường ta đã lập nhiều thành tích để chào mừng ngày Quốc khánh mồng 2 tháng 9.
    b, ngoan cường, ngoan cố
    – Bọn địch ngoan cố kháng cự đã bị quân ta xoá sổ
    – Ông đã ngoan cường giữ vững khí tiết cách mệnh
    c, nhiệm vụ, nghĩa vụ
    – Lao động là nghĩa vụ thiêng liêng, là nguồn sống, nguồn hạnh phúc của mỗi người
    – Thầy Hiệu trưởng đã giao nhiệm vụ cụ thể cho lớp em trong đợt tuyên truyền phòng chống ma túy
    d, giữ gìn, bảo vệ
    – Em Thúy xoành xoạch giữ gìn quần áo sạch sẽ
    – Bảo vệ Tổ quốc là sứ mệnh của quân đội Câu 7. Bài soạn từ đồng nghĩa – Trong các cặp câu sau: a,
    Nó đối xử/đối đãi tử tế với mọi người xung quanh nên người nào cũng mến nó.
    Mọi người đều bất bình trước thái độ đối xử của nó với trẻ em
    b, 
    Cuộc cách mệnh tháng 8 có ý nghĩa trọng đại/to lớn đối với vận mệnh dân tộc
    Ông ta thân hình to lớn như hộ pháp Câu 8. Đặt câu với mỗi từ: phổ biến, tầm thường, kết quả, hậu quả Trả lời:
    Tôi thấy bê cái bình nước này cũng phổ biến thôi
    Tôi tưởng anh đó thế nào, chứ cũng tầm thường thôi
    Bạn đó chăm học nên đạt kết quả cao trong học tập
    Anh đó phải chịu hậu quả nhưng mình gây ra Câu 9. Chữa các từ dùng sai trong các câu in đậm dưới đây Trả lời:  
    Câu 1, sai từ hưởng lạc thay thế bằng từ tận hưởng
    Câu 2. sai từ bao che thay thế bằng từ đùm bọc
    Câu 3. sai từ giảng dạy thay thế bằng từ giáo dục
    Câu 4. sai từ trình diễn thay thế bằng từ trưng bày

    #Soạn #từ #đồng #nghĩa #trang #ngữ #văn #tập

    [rule_3_plain]

    #Soạn #từ #đồng #nghĩa #trang #ngữ #văn #tập

    Bài soạn từ đồng nghĩa lớp 7 giúp các em học trò sẵn sàng bài tập tốt nhất. Giúp các em có tâm thế sẵn sàng trước lúc vào bài học.

    Bạn thấy bài viết Soạn từ đồng nghĩa trang 113-117 ngữ văn 7 tập 1 có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu  ko hãy comment góp ý thêm về Soạn từ đồng nghĩa trang 113-117 ngữ văn 7 tập 1 bên dưới để website ecogreengiapnhi.net có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website ecogreengiapnhi.net

    Nguồn: ecogreengiapnhi.net

    #Soạn #từ #đồng #nghĩa #trang #ngữ #văn #tập

    Related Articles

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

    Back to top button