Cẩm Nang

Soạn sau phút chia li trang 91-94 ngữ văn 7 tập 1

Có phải bạn đang tìm kiếm chủ đề về => Soạn sau phút chia li trang 91-94 ngữ văn 7 tập 1 phải ko? Nếu đúng tương tự thì mời bạn xem nó ngay tại đây. Xem thêm các tri thức cẩm nang khác tại đây => Cẩm Nang

Soạn bài Chia ly SGK Ngữ văn lớp 7 giúp các em học trò đọc hiểu văn bản và sẵn sàng tốt hơn

TÀI LIỆU

sau khi chia tay
Bài soạn sau phút chia tay

Công việc

– Đoạn trích “Sau chia tay” nằm trong tác phẩm Chinh phụ ngâm khúc.

– Tác phẩm có nguyên bản chữ Hán của Đặng Trần Côn. Trình bày bằng chữ Nôm theo thể thơ Song Thất Lục Bát do Đoàn Thị Điểm trình bày.

– Là đoạn văn nói về cảnh lấy vợ đi chinh chiến với nỗi nhớ da diết. Đoạn trích trong cuốn sách nói về tâm trạng của người vợ sau cuộc chia ly.

Tác giả

– Đoàn Thị Điểm (1705 – 1748) người huyện Văn Giang xứ Kinh Bắc, nay là huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên. Chức danh của bà là Hồng Hà Nữ sĩ,

– Cô đấy vừa xinh đẹp, vừa tài năng và đức độ

– Bà mất lúc còn rất trẻ, được cả toàn cầu biết tới là một người có trách nhiệm với gia đình, tính tự lập cao và vô cùng dũng cảm.

ĐỌC – HIỂU BIỂU ĐIỂM

Để sẵn sàng tốt nhất sau buổi chia tay, các bạn học trò cần sẵn sàng và trau dồi kiến ​​thức. Phục vụ các yêu cầu cơ bản của đề bài như thể thơ, nội dung, thủ pháp nghệ thuật

Câu 1. Xác định thể thơ của bài thơ dịch dựa vào chú thích dấu sao. Số câu, số từ, số vần như thế nào?

Câu trả lời:

Sau chia li được viết theo thể thơ lục bát, song thất lục bát. Đây là thể thơ truyền thống với âm hưởng vần, nhịp, câu, chữ tuân theo quy tắc gieo vần chặt chẽ. Thể thơ này được phân thành các khổ thơ, 1 khổ thơ gồm 4 dòng với 2 dòng 7 bài (7 tiếng) và 1 cặp câu lục bát (6-8).

Về vần của thể thơ này khá khó. Ko phải thi sĩ nào cũng có sở trường về văn vần. Vần được trình bày với nhau theo luật Bằng – Trắc (BT) như sau:

– Chữ cuối của câu 7 vần đầu vần với chữ thứ 5 của câu 2 vần 7. Ví dụ: Gió – Xưa (TT)

– Chữ cuối câu 6 tiếng vần với chữ cuối câu 7 tiếng thứ hai vần với chữ thứ 6 câu 8 tiếng. Ví dụ: chăn – ngăn – nghìn (BBB)

– Chữ cuối câu 8 tiếng ghép vần với chữ thứ 5 câu 7 tiếng liền khối: xanh – con (BB).

Câu 2. Qua 4 khổ thơ đầu, nỗi đau chia ly của người vợ được diễn tả như thế nào? Việc sử dụng phép ví von “Người đi – Thiếp về” và việc sử dụng hình ảnh “mây xanh ngút nghìn, núi xanh” có tác dụng gì trong việc mô tả nỗi buồn chia ly?

Câu trả lời:

Nội dung 4 câu thơ trong khổ 1 là nỗi niềm của người vợ đối với chồng. Người chồng ly tán trong ngày chiến tranh khiến người vợ một mình ở quê. Tình yêu và niềm mong mỏi dành cho người chồng đã khuất dần mất tích.

Việc sử dụng phép đối đã tạo nên sự đối lập, đối lập của hành động “Người đi – Ta về” là hai hướng đối lập. Sự đối lập và đối lập này càng khiến người ở lại thêm xót xa, ngóng chờ.

Tuy nhiên, hình ảnh mây trôi, ngút ngàn núi xanh càng tô đậm thêm khoảng cách địa lý giữa hai người. Nỗi nhớ nhung, lo lắng ko nguôi. Đó là khoảng cách hàng nghìn dặm, cách trở sông với núi. Trong cái rộng lớn của đất trời càng khiến tâm hồn con người trở thành nhỏ nhỏ hơn. Hình ảnh người chinh phụ càng lẻ loi, buồn bực.

Câu 3. Qua 4 khổ thơ thứ, nỗi buồn chia ly được diễn tả thêm như thế nào? Cách sử dụng phép tương phản “ngoảnh lại (ngoảnh lại) – nhìn về phía trước” trong 2 câu 7 chữ, cách đặt dấu cách và đảo vị trí hai địa danh Hàm Dương – Tiêu Dương có ý nghĩa như thế nào trong việc mô tả nỗi buồn chia tay đấy?

Câu trả lời:

Nỗi buồn chia ly day dứt khôn nguôi. Nỗi nhớ đấy được trình bày trong từng câu thơ với bao niềm mong mỏi, mong đợi.

Phép đối trong câu thơ một lần nữa gợi lên nỗi lẻ loi của người chinh phụ. Cụm từ “còn lại” biểu thị khái niệm tình yêu vợ chồng. Dù cách xa nhau cả nghìn cây số, họ vẫn sẽ ko ngừng nghĩ về nhau.

Phép đảo ngữ thay thế trong câu thơ chỉ tên Hàm Dương, Tiêu Dương càng tô đậm thêm nỗi thương nhớ vợ, nhớ chồng. Khoảng cách địa lý đã khiến con người ta luôn ở trong nỗi nhớ lẻ loi nhưng mà ko biết bao giờ mới gặp lại nhau.

Câu 4. Qua 4 khổ thơ cuối, nỗi buồn chia ly đấy được tiếp tục mô tả và nâng lên như thế nào? Điệp từ “cùng tiễn” trong 2 câu 7 từ và cách nói về dâu nghìn, màu xanh của nghìn dâu có tác dụng gì trong việc mô tả nỗi niềm chia ly?

Câu trả lời:

Nỗi buồn chia ly ở khổ thơ thứ 4 được nâng lên tới tột cùng. Lúc khoảng cách và nỗi nhớ lên tới đỉnh điểm. Khoảng cách đó là tình cờ, trùng điệp, xa về mặt địa lý. Người ở nhà càng ngóng chờ bao nhiêu thì người đi xa một đi ko trở lại. Và nỗi nhớ lên tới đỉnh điểm là câu nói “lòng tôi, người nào buồn hơn người nào?”

Việc sử dụng ám chỉ cùng với các cụm từ như hàng nghìn quả việt quất. Hình ảnh đó làm mờ đi hình bóng của một người, ko còn rõ nét như người ngồi kế bên ta. Khoảng cách đó mỗi ngày một xa hơn

Câu 5. Hãy chỉ ra đầy đủ các kiểu điệp ngữ trong bài thơ và nêu tác dụng biểu đạt của các phép điệp ngữ đó?

Câu trả lời:

Các kiểu ám chỉ trong câu thơ:

– Thông điệp cho nhân vật: Chàng – Tiệp

Nói về hình ảnh con người. Làm cho các nhân vật trong truyện rõ ràng hơn, chân thực hơn

– Looping (luân phiên, lặp lại): Hàm Dương, Tiêu Dương

Ý muốn nhấn mạnh khoảng cách địa lý, đường xa, khoảng cách.

– Thông báo cho biết màu xanh lam: hàng nghìn quả dâu tây

Ý nghĩa của ko gian và địa lý như một sợi chỉ khiến người ta mờ mắt, ko nhìn rõ nữa. Khoảng cách đó, khoảng cách đó khiến con người ta xa cách vô cùng.

Câu 6. Từ bảng phân tích bố cục sau cuộc chia ly, em hãy nêu xúc cảm, tiếng nói, giọng điệu chính của bài thơ.

Câu trả lời:

Sau phút chia ly là tác phẩm mang nặng niềm mong mỏi của người vợ dành cho chồng. Đó là tình cảm thiêng liêng chỉ có thể cảm nhận lúc đã thành vợ thành chồng. Khoảng cách khiến trái tim thắt lại, nỗi lẻ loi, buồn tủi bủa vây tâm hồn người chinh phụ. Sự hy vọng mòn mỏi khiến con người ta gầy đi. Qua bài thơ đó, ngụ ý của tác giả cũng muốn lên án những trận đấu tranh phi nghĩa. Khiến nhiều gia đình tan tành, mẹ xa con, vợ xa chồng.

Đoạn thơ sử dụng tiếng nói tuyển lựa để khắc họa rõ nét nhất tâm trạng con người. Các giải pháp nghệ thuật trong bài thơ cũng bộc lộ cao trào, cao trào.

Giọng điệu trong bài thơ như nghẹn lại, buồn bực, lẻ loi và trống vắng. Tuy nhiên còn có chút giận hờn vu vơ của người chinh phụ.

THỰC HÀNH (CHUẨN BỊ SAU PHÚT THAM GIA)

Câu 1. Hãy phân tích màu xanh trong bài thơ bằng các cách sau:

a, Điền vào tất cả các từ được chỉ định bằng màu xanh lam

b, Phân biệt sự không giống nhau về màu xanh lam

c, Việc sử dụng màu xanh lam có tác dụng gì trong việc mô tả nỗi buồn chia ly của người chinh phụ?

Câu trả lời:

một, Tất cả các từ trong bài thơ chỉ có một màu xanh:

xanh lam, xanh lục, xanh lam, núi xanh

b, Phân biệt các màu xanh lam trên

– dâu xanh tươi: ý nói xanh thẫm, xanh lam làm mờ hình bóng con người.

– xanh lam: xanh lam đậm, đạt điểm màu cao nhất

– Green Mountain: Hình ảnh thực tiễn cho thấy mật độ màu xanh lam trung bình. Đó là màu xanh của cỏ cây hoa lá trên núi

c, Hiệu ứng của màu xanh lam

Màu xanh được tác giả nhắc tới trong bài thơ theo trật tự là xanh núi, xanh xanh, xanh xanh. Ý nghĩa của trật tự này là mức độ tăng màu từ phổ biến tới cực đoan. Đó cũng là nỗi lòng của tác giả bao năm nhớ chồng.

Câu 2. Học thuộc lòng bài thơ?

Học trò thuộc lòng bài thơ

Thông tin cần xem thêm về Soạn sau phút chia li trang 91-94 ngữ văn 7 tập 1

Hình Ảnh về Soạn sau phút chia li trang 91-94 ngữ văn 7 tập 1

Video về Soạn sau phút chia li trang 91-94 ngữ văn 7 tập 1

Wiki về Soạn sau phút chia li trang 91-94 ngữ văn 7 tập 1

Soạn sau phút chia li trang 91-94 ngữ văn 7 tập 1 -

Soạn bài Chia ly SGK Ngữ văn lớp 7 giúp các em học trò đọc hiểu văn bản và sẵn sàng tốt hơn

TÀI LIỆU

sau khi chia tay
Bài soạn sau phút chia tay

Công việc

- Đoạn trích “Sau chia tay” nằm trong tác phẩm Chinh phụ ngâm khúc.

- Tác phẩm có nguyên bản chữ Hán của Đặng Trần Côn. Trình bày bằng chữ Nôm theo thể thơ Song Thất Lục Bát do Đoàn Thị Điểm trình bày.

- Là đoạn văn nói về cảnh lấy vợ đi chinh chiến với nỗi nhớ da diết. Đoạn trích trong cuốn sách nói về tâm trạng của người vợ sau cuộc chia ly.

Tác giả

- Đoàn Thị Điểm (1705 - 1748) người huyện Văn Giang xứ Kinh Bắc, nay là huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên. Chức danh của bà là Hồng Hà Nữ sĩ,

- Cô đấy vừa xinh đẹp, vừa tài năng và đức độ

- Bà mất lúc còn rất trẻ, được cả toàn cầu biết tới là một người có trách nhiệm với gia đình, tính tự lập cao và vô cùng dũng cảm.

ĐỌC - HIỂU BIỂU ĐIỂM

Để sẵn sàng tốt nhất sau buổi chia tay, các bạn học trò cần sẵn sàng và trau dồi kiến ​​thức. Phục vụ các yêu cầu cơ bản của đề bài như thể thơ, nội dung, thủ pháp nghệ thuật

Câu 1. Xác định thể thơ của bài thơ dịch dựa vào chú thích dấu sao. Số câu, số từ, số vần như thế nào?

Câu trả lời:

Sau chia li được viết theo thể thơ lục bát, song thất lục bát. Đây là thể thơ truyền thống với âm hưởng vần, nhịp, câu, chữ tuân theo quy tắc gieo vần chặt chẽ. Thể thơ này được phân thành các khổ thơ, 1 khổ thơ gồm 4 dòng với 2 dòng 7 bài (7 tiếng) và 1 cặp câu lục bát (6-8).

Về vần của thể thơ này khá khó. Ko phải thi sĩ nào cũng có sở trường về văn vần. Vần được trình bày với nhau theo luật Bằng - Trắc (BT) như sau:

- Chữ cuối của câu 7 vần đầu vần với chữ thứ 5 của câu 2 vần 7. Ví dụ: Gió - Xưa (TT)

- Chữ cuối câu 6 tiếng vần với chữ cuối câu 7 tiếng thứ hai vần với chữ thứ 6 câu 8 tiếng. Ví dụ: chăn - ngăn - nghìn (BBB)

- Chữ cuối câu 8 tiếng ghép vần với chữ thứ 5 câu 7 tiếng liền khối: xanh - con (BB).

Câu 2. Qua 4 khổ thơ đầu, nỗi đau chia ly của người vợ được diễn tả như thế nào? Việc sử dụng phép ví von “Người đi - Thiếp về” và việc sử dụng hình ảnh “mây xanh ngút nghìn, núi xanh” có tác dụng gì trong việc mô tả nỗi buồn chia ly?

Câu trả lời:

Nội dung 4 câu thơ trong khổ 1 là nỗi niềm của người vợ đối với chồng. Người chồng ly tán trong ngày chiến tranh khiến người vợ một mình ở quê. Tình yêu và niềm mong mỏi dành cho người chồng đã khuất dần mất tích.

Việc sử dụng phép đối đã tạo nên sự đối lập, đối lập của hành động “Người đi - Ta về” là hai hướng đối lập. Sự đối lập và đối lập này càng khiến người ở lại thêm xót xa, ngóng chờ.

Tuy nhiên, hình ảnh mây trôi, ngút ngàn núi xanh càng tô đậm thêm khoảng cách địa lý giữa hai người. Nỗi nhớ nhung, lo lắng ko nguôi. Đó là khoảng cách hàng nghìn dặm, cách trở sông với núi. Trong cái rộng lớn của đất trời càng khiến tâm hồn con người trở thành nhỏ nhỏ hơn. Hình ảnh người chinh phụ càng lẻ loi, buồn bực.

Câu 3. Qua 4 khổ thơ thứ, nỗi buồn chia ly được diễn tả thêm như thế nào? Cách sử dụng phép tương phản “ngoảnh lại (ngoảnh lại) - nhìn về phía trước” trong 2 câu 7 chữ, cách đặt dấu cách và đảo vị trí hai địa danh Hàm Dương - Tiêu Dương có ý nghĩa như thế nào trong việc mô tả nỗi buồn chia tay đấy?

Câu trả lời:

Nỗi buồn chia ly day dứt khôn nguôi. Nỗi nhớ đấy được trình bày trong từng câu thơ với bao niềm mong mỏi, mong đợi.

Phép đối trong câu thơ một lần nữa gợi lên nỗi lẻ loi của người chinh phụ. Cụm từ "còn lại" biểu thị khái niệm tình yêu vợ chồng. Dù cách xa nhau cả nghìn cây số, họ vẫn sẽ ko ngừng nghĩ về nhau.

Phép đảo ngữ thay thế trong câu thơ chỉ tên Hàm Dương, Tiêu Dương càng tô đậm thêm nỗi thương nhớ vợ, nhớ chồng. Khoảng cách địa lý đã khiến con người ta luôn ở trong nỗi nhớ lẻ loi nhưng mà ko biết bao giờ mới gặp lại nhau.

Câu 4. Qua 4 khổ thơ cuối, nỗi buồn chia ly đấy được tiếp tục mô tả và nâng lên như thế nào? Điệp từ “cùng tiễn” trong 2 câu 7 từ và cách nói về dâu nghìn, màu xanh của nghìn dâu có tác dụng gì trong việc mô tả nỗi niềm chia ly?

Câu trả lời:

Nỗi buồn chia ly ở khổ thơ thứ 4 được nâng lên tới tột cùng. Lúc khoảng cách và nỗi nhớ lên tới đỉnh điểm. Khoảng cách đó là tình cờ, trùng điệp, xa về mặt địa lý. Người ở nhà càng ngóng chờ bao nhiêu thì người đi xa một đi ko trở lại. Và nỗi nhớ lên tới đỉnh điểm là câu nói "lòng tôi, người nào buồn hơn người nào?"

Việc sử dụng ám chỉ cùng với các cụm từ như hàng nghìn quả việt quất. Hình ảnh đó làm mờ đi hình bóng của một người, ko còn rõ nét như người ngồi kế bên ta. Khoảng cách đó mỗi ngày một xa hơn

Câu 5. Hãy chỉ ra đầy đủ các kiểu điệp ngữ trong bài thơ và nêu tác dụng biểu đạt của các phép điệp ngữ đó?

Câu trả lời:

Các kiểu ám chỉ trong câu thơ:

- Thông điệp cho nhân vật: Chàng - Tiệp

Nói về hình ảnh con người. Làm cho các nhân vật trong truyện rõ ràng hơn, chân thực hơn

- Looping (luân phiên, lặp lại): Hàm Dương, Tiêu Dương

Ý muốn nhấn mạnh khoảng cách địa lý, đường xa, khoảng cách.

- Thông báo cho biết màu xanh lam: hàng nghìn quả dâu tây

Ý nghĩa của ko gian và địa lý như một sợi chỉ khiến người ta mờ mắt, ko nhìn rõ nữa. Khoảng cách đó, khoảng cách đó khiến con người ta xa cách vô cùng.

Câu 6. Từ bảng phân tích bố cục sau cuộc chia ly, em hãy nêu xúc cảm, tiếng nói, giọng điệu chính của bài thơ.

Câu trả lời:

Sau phút chia ly là tác phẩm mang nặng niềm mong mỏi của người vợ dành cho chồng. Đó là tình cảm thiêng liêng chỉ có thể cảm nhận lúc đã thành vợ thành chồng. Khoảng cách khiến trái tim thắt lại, nỗi lẻ loi, buồn tủi bủa vây tâm hồn người chinh phụ. Sự hy vọng mòn mỏi khiến con người ta gầy đi. Qua bài thơ đó, ngụ ý của tác giả cũng muốn lên án những trận đấu tranh phi nghĩa. Khiến nhiều gia đình tan tành, mẹ xa con, vợ xa chồng.

Đoạn thơ sử dụng tiếng nói tuyển lựa để khắc họa rõ nét nhất tâm trạng con người. Các giải pháp nghệ thuật trong bài thơ cũng bộc lộ cao trào, cao trào.

Giọng điệu trong bài thơ như nghẹn lại, buồn bực, lẻ loi và trống vắng. Tuy nhiên còn có chút giận hờn vu vơ của người chinh phụ.

THỰC HÀNH (CHUẨN BỊ SAU PHÚT THAM GIA)

Câu 1. Hãy phân tích màu xanh trong bài thơ bằng các cách sau:

a, Điền vào tất cả các từ được chỉ định bằng màu xanh lam

b, Phân biệt sự không giống nhau về màu xanh lam

c, Việc sử dụng màu xanh lam có tác dụng gì trong việc mô tả nỗi buồn chia ly của người chinh phụ?

Câu trả lời:

một, Tất cả các từ trong bài thơ chỉ có một màu xanh:

xanh lam, xanh lục, xanh lam, núi xanh

b, Phân biệt các màu xanh lam trên

- dâu xanh tươi: ý nói xanh thẫm, xanh lam làm mờ hình bóng con người.

- xanh lam: xanh lam đậm, đạt điểm màu cao nhất

- Green Mountain: Hình ảnh thực tiễn cho thấy mật độ màu xanh lam trung bình. Đó là màu xanh của cỏ cây hoa lá trên núi

c, Hiệu ứng của màu xanh lam

Màu xanh được tác giả nhắc tới trong bài thơ theo trật tự là xanh núi, xanh xanh, xanh xanh. Ý nghĩa của trật tự này là mức độ tăng màu từ phổ biến tới cực đoan. Đó cũng là nỗi lòng của tác giả bao năm nhớ chồng.

Câu 2. Học thuộc lòng bài thơ?

Học trò thuộc lòng bài thơ

Soạn sau phút chia li trang 91-94 ngữ văn 7 tập 1

#Soạn #sau #phút #chia #trang #ngữ #văn #tập

[rule_3_plain]

#Soạn #sau #phút #chia #trang #ngữ #văn #tập

Bài soạn sau phút chia li SGK Ngữ Văn Lớp 7 giúp các em đọc hiểu bài văn và sẵn sàng bài tốt hơn

#Soạn #sau #phút #chia #trang #ngữ #văn #tập

VĂN BẢN Bài soạn sau phút chia li Tác phẩm – Đoạn trích “Sau phút chia li” nằm trong tác phẩm Chinh phụ ngâm khúc
– Tác phẩm có nguyên văn chữ Hán của Đặng Trần Côn. Được diễn Nôm dưới thể thơ Song thất lục bát do Đoàn Thị Điểm trình bày.
– Là đoạn khúc nói về cảnh người vợ có chồng ra trận với nỗi nhớ nhung. Đoạn trích trong sách nói về tâm trạng của người vợ sau phút chia li. Tác giả – Đoàn Thị Điểm (1705 – 1748) thuộc huyện Văn Giang xứ Kinh Bắc nay là huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên. Bà có hiệu là Hồng Hà Nữ sĩ, 
– Bà là người vừa xinh đẹp lại tài hoa, tiết hạnh

(adsbygoogle = window.adsbygoogle || []).push({});

– Bà mất lúc còn rất trẻ, được người đời biết tới là người có trách nhiệm với gia đình, tính tự lập cao và vô cùng dũng cảm. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN Để soạn sau phút chia li được tốt nhất, các em học trò cần sẵn sàng và trau dồi tri thức. Phục vụ các yêu cầu cơ bản của bài học như thể thơ, nội dung, thủ pháp nghệ thuật Câu 1. Hãy nhận dạng thể thơ của bài thơ đã dịch dựa theo phần chú thích dấu sao. Số câu, số chữ, cách hiệp vần như thế nào? Trả lời:
Sau phút chia li được viết theo thể thơ song thất lục bát. Đây là thể thơ truyền thống với các âm vần, nhịp độ, số câu, số chữ tuân thủ quy tắc gieo vần ngặt nghèo. Thể thơ này được phân thành các khổ thơ, 1 khổ gồm 4 câu với 2 câu 7 song thất (7 tiếng) và 1 cặp câu lục bát (6-8).
Về cách hiệp vần của thể thơ này khá khó. Ko phải thi sĩ nào cũng có đặc tài hiệp vần. Cách hiệp vần được trình bày với nhau theo luật Bằng – Trắc (B-T)  như sau:
– Từ cuối cùng của câu 7 tiếng thứ nhất hiệp vần với từ thứ 5 của câu 7 tiếng thứ 2. Ví dụ: Gió – Cũ (T- T)
– Từ cuối của câu 6 tiếng hiệp vần với từ cuối của câu 7 tiếng thứ 2 và hiệp vần với từ thứ 6 của câu 8 tiếng. Ví dụ: chăn – ngăn – nghìn (B-B-B)
– Từ cuối của câu 8 tiếng hiệp vần với từ thứ 5 của câu 7 tiếng ở khố tiếp theo: xanh – còn (B-B) Câu 2. Qua 4 câu thơ khổ đầu, nỗi sầu chia li của người vợ được gợi tả như thế nào? Cách dùng phép đối “Chàng thì đi – Thiếp thì về” và việc sử dụng hình ảnh “tuôn màu mây biếc, trải nghìn núi xanh” có tác dụng gì trong việc gợi tả nỗi sầu chia ly đó? Trả lời:
Nội dung của 4 câu thơ trong khổ 1  là nỗi sầu bi của người vợ dành cho người chồng. Sự chia li của người chồng ngày ra trận để lại sức vợ 1 mình nơi quê nhà. Sự mến thương và trông ngóng theo người chồng đã khuất xa dần.
Cách dùng phép đối lập đã tạo ra sự tương phản, đối lập về hành động “Chàng đi – Thiếp về” là hai ngả đường ngược chiều nhau. Sự tương phản, đối lập này càng khiến người ở lại thêm xót xa, ngóng chờ.
Tuy nhiên, hình ảnh tuôn màu mây biếc, trải nghìn núi xanh lại càng nhấn mạnh khoảng cách địa lý của hai người.  Nỗi nhớ mong, khắc khoải ko ngừng. Đó là sự xa cách nghìn dặm trùng phương, ngăn sông cách núi. Giữa khoảng trời đất rộng lớn, rộng lớn càng làm cho tâm hồn con người nhỏ nhỏ lại. Hình ảnh người chinh phụ càng lẻ loi, buồn tủi nhiều hơn. Câu 3. Qua 4 khổ thơ thứ 2, nỗi sầu chia li đó được gợi tả thêm như thế nào? Cách dùng phép đối “còn ngảnh (ngoảnh) lại – hãy trông sang” trong 2 câu 7 chữ, cách điệp và đảo vị trí của hai địa danh Hàm Dương – Tiêu Dương có ý nghĩa gì trong việc gợi tả lại nỗi sầu chia li đó? Trả lời:
Nỗi sầu chia li được gợi tả mỗi ngày một thương nhớ. Nỗi nhớ đấy được trình bày trong mỗi câu thơ với niềm khắc khoải trông mong.
Phép đối trong câu thơ một lần nữa gợi lên nỗi lẻ loi của người chinh phụ. Cụm từ “còn ngảnh lại” biểu thị ý niệm về tình nghĩa vợ chồng. Dù có xa cách muôn trùng vạn dặm cũng ko thôi nhớ về nhau.
Việc cách điệp vào đảo ngữ trong câu thơ chỉ địa danh Hàm Dương và Tiêu Dương là nhấn mạnh thêm về nỗi nhớ của người vợ với chồng. Sự xa cách về địa lý đã khiến người ở lại trong nỗi nhớ lẻ loi nhưng mà ko biết bao giờ mới được gặp lại nhau. Câu 4. Qua 4 khổ thơ cuối, nỗi sầu chia li đó được tiếp tục gợi tả và nâng lên như thế nào? Các điệp từ “cùng – thấy” trong 2 câu 7 chữ và cách nói về nghìn dâu, màu xanh của nghìn dâu có tác dụng gì trong việc gợi tả nỗi sầu chia li? Trả lời:
Nỗi sầu chia li trong khổ thơ thứ 4 được nâng lên tới tột cùng. Lúc sự xa cách và nỗi nhớ mong đạt tới đỉnh điểm. Sự xa cách đấy là trùng trùng, điệp điệp, cách trở xa xôi về phương diện địa lý. Người ở nhà càng ngóng chờ thì người đi xa càng ko thấy về. Và nỗi nhớ lên tới đỉnh điểm nhưng mà phải thốt lên “lòng chàng ý thiếp, người nào sầu hơn người nào?”
Việc sử dụng điệp từ cùng với đó là các cụm từ ngữ như nghìn dâu xanh. Hình ảnh đấy là mờ đi bóng vía của con người, ko còn rõ nét như người ngồi bên ta. Sự xa cách đấy mỗi ngày một xa hơn Câu 5. Hãy chỉ ra một cách đầy đủ các kiểu điệp ngữ trong đoạn thơ và nêu lên tác dụng biểu cảm của điệp ngữ đó? Trả lời:
Các kiểu điệp ngữ trong câu thơ:
– Điệp ngữ chỉ nhân vật: Chàng – Thiếp
Nói về hình ảnh con người. Làm cho nhân vật trong câu chuyện càng thêm rõ nét, chân thực hơn
– Điệp ngữ vòng (xoay vòng, lặp lại): Hàm Dương, Tiêu Dương
Ý muốn nhấn mạnh về khoảng cách địa lý, muôn trùng xa xôi, cách trở
– Điệp ngữ chỉ màu sắc xanh: nghìn dâu
Ý chỉ ko gian, địa lý như một mối tơ vò làm con người ta bị lu mờ đi, nhìn ko còn rõ nữa. Sự xa xôi, cách trở đó khiến con người ta trở thành xa cách vô tận. Câu 6. Từ những phân tích của bài soạn sau phút chia li, em hãy phát biểu xúc cảm chủ đạo, về tiếng nói và giọng điệu của đoạn thơ. Trả lời:
Sau phút chia li là một tác phẩm mang đậm nỗi nhớ nhung của người vợ dành cho người chồng. Đó là tình cảm thiêng liêng chỉ cảm thu được lúc người ta nên duyên chồng vợ. Sự xa cách khiến lòng như thắt lại, nỗi lẻ loi, buồn nhớ bủa vây lấy tâm hồn của người chinh phụ. Sự trông ngóng mòn mỏi khiến con người ta hao gầy đi. Qua bài thơ đó, ngụ ý của tác giả còn muốn lên án những trận đấu tranh phi nghĩa. Khiến nhiều gia đình tan nhà nát cửa, mẹ xa con, vợ xa chồng.
Bài thơ sử dụng tiếng nói có tính tuyển lựa để khắc họa rõ nét nhất tâm thế của con người. Thủ pháp nghệ thuật trong bài thơ cũng toát lên 1 tâm thế, 1 xúc cảm cao trào.
Giọng điệu trong bài thơ là sự nghẹn ngào, nỗi buồn, lẻ loi và sự trống vắng. Tuy nhiên, còn có 1 chút giận hờn, buồn tủi của người chinh phụ LUYỆN TẬP (SAU BÀI SOẠN SAU PHÚT CHIA LI) Câu 1. Hãy phân tích màu xanh trong đoạn thơ bằng những cách: a, Ghi đủ các từ chỉ màu xanh
b, Phân biệt sự không giống nhau trong các màu xanh
c, Nêu tác dụng của việc sử dụng màu xanh trong việc diễn tả nỗi sầu chia li của người chinh phụ?
Trả lời:
a, Đủ các từ ngữ trong bài thơ chỉ màu xanh:
xanh xanh nghìn dâu, xanh ngắt, núi xanh
b, Phân biệt các màu xanh trên
– xanh xanh nghìn dâu: ý chỉ màu xanh đậm, xanh làm mờ bóng vía con người
– xanh ngắt: màu xanh đậm, đạt điểm màu cực đỉnh
– Núi xanh: Hình ảnh thực tiễn chỉ mật độ màu xanh ở mức trung bình. Đó là màu xanh của cây cối, hoa lá trên núi
c, Tác dụng của màu xanh
Màu xanh được tác giả nói đến trong bài thơ theo trật tự là núi xanh, xanh xanh, xanh ngắt. Ý chỉ của trật tự này là mức độ ngày càng tăng màu sắc từ phổ biến tới đỉnh điểm. Đó cũng chính là nỗi lòng của tác giả theo từng năm tháng nhớ mong tới người chồng của mình. Câu 2. Học thuộc lòng đoạn thơ? Học trò tự học thuộc lòng đoạn thơ

#Soạn #sau #phút #chia #trang #ngữ #văn #tập

VĂN BẢN Bài soạn sau phút chia li Tác phẩm – Đoạn trích “Sau phút chia li” nằm trong tác phẩm Chinh phụ ngâm khúc
– Tác phẩm có nguyên văn chữ Hán của Đặng Trần Côn. Được diễn Nôm dưới thể thơ Song thất lục bát do Đoàn Thị Điểm trình bày.
– Là đoạn khúc nói về cảnh người vợ có chồng ra trận với nỗi nhớ nhung. Đoạn trích trong sách nói về tâm trạng của người vợ sau phút chia li. Tác giả – Đoàn Thị Điểm (1705 – 1748) thuộc huyện Văn Giang xứ Kinh Bắc nay là huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên. Bà có hiệu là Hồng Hà Nữ sĩ, 
– Bà là người vừa xinh đẹp lại tài hoa, tiết hạnh

(adsbygoogle = window.adsbygoogle || []).push({});

– Bà mất lúc còn rất trẻ, được người đời biết tới là người có trách nhiệm với gia đình, tính tự lập cao và vô cùng dũng cảm. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN Để soạn sau phút chia li được tốt nhất, các em học trò cần sẵn sàng và trau dồi tri thức. Phục vụ các yêu cầu cơ bản của bài học như thể thơ, nội dung, thủ pháp nghệ thuật Câu 1. Hãy nhận dạng thể thơ của bài thơ đã dịch dựa theo phần chú thích dấu sao. Số câu, số chữ, cách hiệp vần như thế nào? Trả lời:
Sau phút chia li được viết theo thể thơ song thất lục bát. Đây là thể thơ truyền thống với các âm vần, nhịp độ, số câu, số chữ tuân thủ quy tắc gieo vần ngặt nghèo. Thể thơ này được phân thành các khổ thơ, 1 khổ gồm 4 câu với 2 câu 7 song thất (7 tiếng) và 1 cặp câu lục bát (6-8).
Về cách hiệp vần của thể thơ này khá khó. Ko phải thi sĩ nào cũng có đặc tài hiệp vần. Cách hiệp vần được trình bày với nhau theo luật Bằng – Trắc (B-T)  như sau:
– Từ cuối cùng của câu 7 tiếng thứ nhất hiệp vần với từ thứ 5 của câu 7 tiếng thứ 2. Ví dụ: Gió – Cũ (T- T)
– Từ cuối của câu 6 tiếng hiệp vần với từ cuối của câu 7 tiếng thứ 2 và hiệp vần với từ thứ 6 của câu 8 tiếng. Ví dụ: chăn – ngăn – nghìn (B-B-B)
– Từ cuối của câu 8 tiếng hiệp vần với từ thứ 5 của câu 7 tiếng ở khố tiếp theo: xanh – còn (B-B) Câu 2. Qua 4 câu thơ khổ đầu, nỗi sầu chia li của người vợ được gợi tả như thế nào? Cách dùng phép đối “Chàng thì đi – Thiếp thì về” và việc sử dụng hình ảnh “tuôn màu mây biếc, trải nghìn núi xanh” có tác dụng gì trong việc gợi tả nỗi sầu chia ly đó? Trả lời:
Nội dung của 4 câu thơ trong khổ 1  là nỗi sầu bi của người vợ dành cho người chồng. Sự chia li của người chồng ngày ra trận để lại sức vợ 1 mình nơi quê nhà. Sự mến thương và trông ngóng theo người chồng đã khuất xa dần.
Cách dùng phép đối lập đã tạo ra sự tương phản, đối lập về hành động “Chàng đi – Thiếp về” là hai ngả đường ngược chiều nhau. Sự tương phản, đối lập này càng khiến người ở lại thêm xót xa, ngóng chờ.
Tuy nhiên, hình ảnh tuôn màu mây biếc, trải nghìn núi xanh lại càng nhấn mạnh khoảng cách địa lý của hai người.  Nỗi nhớ mong, khắc khoải ko ngừng. Đó là sự xa cách nghìn dặm trùng phương, ngăn sông cách núi. Giữa khoảng trời đất rộng lớn, rộng lớn càng làm cho tâm hồn con người nhỏ nhỏ lại. Hình ảnh người chinh phụ càng lẻ loi, buồn tủi nhiều hơn. Câu 3. Qua 4 khổ thơ thứ 2, nỗi sầu chia li đó được gợi tả thêm như thế nào? Cách dùng phép đối “còn ngảnh (ngoảnh) lại – hãy trông sang” trong 2 câu 7 chữ, cách điệp và đảo vị trí của hai địa danh Hàm Dương – Tiêu Dương có ý nghĩa gì trong việc gợi tả lại nỗi sầu chia li đó? Trả lời:
Nỗi sầu chia li được gợi tả mỗi ngày một thương nhớ. Nỗi nhớ đấy được trình bày trong mỗi câu thơ với niềm khắc khoải trông mong.
Phép đối trong câu thơ một lần nữa gợi lên nỗi lẻ loi của người chinh phụ. Cụm từ “còn ngảnh lại” biểu thị ý niệm về tình nghĩa vợ chồng. Dù có xa cách muôn trùng vạn dặm cũng ko thôi nhớ về nhau.
Việc cách điệp vào đảo ngữ trong câu thơ chỉ địa danh Hàm Dương và Tiêu Dương là nhấn mạnh thêm về nỗi nhớ của người vợ với chồng. Sự xa cách về địa lý đã khiến người ở lại trong nỗi nhớ lẻ loi nhưng mà ko biết bao giờ mới được gặp lại nhau. Câu 4. Qua 4 khổ thơ cuối, nỗi sầu chia li đó được tiếp tục gợi tả và nâng lên như thế nào? Các điệp từ “cùng – thấy” trong 2 câu 7 chữ và cách nói về nghìn dâu, màu xanh của nghìn dâu có tác dụng gì trong việc gợi tả nỗi sầu chia li? Trả lời:
Nỗi sầu chia li trong khổ thơ thứ 4 được nâng lên tới tột cùng. Lúc sự xa cách và nỗi nhớ mong đạt tới đỉnh điểm. Sự xa cách đấy là trùng trùng, điệp điệp, cách trở xa xôi về phương diện địa lý. Người ở nhà càng ngóng chờ thì người đi xa càng ko thấy về. Và nỗi nhớ lên tới đỉnh điểm nhưng mà phải thốt lên “lòng chàng ý thiếp, người nào sầu hơn người nào?”
Việc sử dụng điệp từ cùng với đó là các cụm từ ngữ như nghìn dâu xanh. Hình ảnh đấy là mờ đi bóng vía của con người, ko còn rõ nét như người ngồi bên ta. Sự xa cách đấy mỗi ngày một xa hơn Câu 5. Hãy chỉ ra một cách đầy đủ các kiểu điệp ngữ trong đoạn thơ và nêu lên tác dụng biểu cảm của điệp ngữ đó? Trả lời:
Các kiểu điệp ngữ trong câu thơ:
– Điệp ngữ chỉ nhân vật: Chàng – Thiếp
Nói về hình ảnh con người. Làm cho nhân vật trong câu chuyện càng thêm rõ nét, chân thực hơn
– Điệp ngữ vòng (xoay vòng, lặp lại): Hàm Dương, Tiêu Dương
Ý muốn nhấn mạnh về khoảng cách địa lý, muôn trùng xa xôi, cách trở
– Điệp ngữ chỉ màu sắc xanh: nghìn dâu
Ý chỉ ko gian, địa lý như một mối tơ vò làm con người ta bị lu mờ đi, nhìn ko còn rõ nữa. Sự xa xôi, cách trở đó khiến con người ta trở thành xa cách vô tận. Câu 6. Từ những phân tích của bài soạn sau phút chia li, em hãy phát biểu xúc cảm chủ đạo, về tiếng nói và giọng điệu của đoạn thơ. Trả lời:
Sau phút chia li là một tác phẩm mang đậm nỗi nhớ nhung của người vợ dành cho người chồng. Đó là tình cảm thiêng liêng chỉ cảm thu được lúc người ta nên duyên chồng vợ. Sự xa cách khiến lòng như thắt lại, nỗi lẻ loi, buồn nhớ bủa vây lấy tâm hồn của người chinh phụ. Sự trông ngóng mòn mỏi khiến con người ta hao gầy đi. Qua bài thơ đó, ngụ ý của tác giả còn muốn lên án những trận đấu tranh phi nghĩa. Khiến nhiều gia đình tan nhà nát cửa, mẹ xa con, vợ xa chồng.
Bài thơ sử dụng tiếng nói có tính tuyển lựa để khắc họa rõ nét nhất tâm thế của con người. Thủ pháp nghệ thuật trong bài thơ cũng toát lên 1 tâm thế, 1 xúc cảm cao trào.
Giọng điệu trong bài thơ là sự nghẹn ngào, nỗi buồn, lẻ loi và sự trống vắng. Tuy nhiên, còn có 1 chút giận hờn, buồn tủi của người chinh phụ LUYỆN TẬP (SAU BÀI SOẠN SAU PHÚT CHIA LI) Câu 1. Hãy phân tích màu xanh trong đoạn thơ bằng những cách: a, Ghi đủ các từ chỉ màu xanh
b, Phân biệt sự không giống nhau trong các màu xanh
c, Nêu tác dụng của việc sử dụng màu xanh trong việc diễn tả nỗi sầu chia li của người chinh phụ?
Trả lời:
a, Đủ các từ ngữ trong bài thơ chỉ màu xanh:
xanh xanh nghìn dâu, xanh ngắt, núi xanh
b, Phân biệt các màu xanh trên
– xanh xanh nghìn dâu: ý chỉ màu xanh đậm, xanh làm mờ bóng vía con người
– xanh ngắt: màu xanh đậm, đạt điểm màu cực đỉnh
– Núi xanh: Hình ảnh thực tiễn chỉ mật độ màu xanh ở mức trung bình. Đó là màu xanh của cây cối, hoa lá trên núi
c, Tác dụng của màu xanh
Màu xanh được tác giả nói đến trong bài thơ theo trật tự là núi xanh, xanh xanh, xanh ngắt. Ý chỉ của trật tự này là mức độ ngày càng tăng màu sắc từ phổ biến tới đỉnh điểm. Đó cũng chính là nỗi lòng của tác giả theo từng năm tháng nhớ mong tới người chồng của mình. Câu 2. Học thuộc lòng đoạn thơ? Học trò tự học thuộc lòng đoạn thơ

#Soạn #sau #phút #chia #trang #ngữ #văn #tập

[rule_3_plain]

#Soạn #sau #phút #chia #trang #ngữ #văn #tập

Bài soạn sau phút chia li SGK Ngữ Văn Lớp 7 giúp các em đọc hiểu bài văn và sẵn sàng bài tốt hơn

Bạn thấy bài viết Soạn sau phút chia li trang 91-94 ngữ văn 7 tập 1 có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu  ko hãy comment góp ý thêm về Soạn sau phút chia li trang 91-94 ngữ văn 7 tập 1 bên dưới để website ecogreengiapnhi.net có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website ecogreengiapnhi.net

Nguồn: ecogreengiapnhi.net

#Soạn #sau #phút #chia #trang #ngữ #văn #tập

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button