Cẩm Nang

Soạn bài Từ đồng âm trang 135-136 Ngữ văn 7 tập 2

Có phải bạn đang tìm kiếm chủ đề về => Soạn bài Từ đồng âm trang 135-136 Ngữ văn 7 tập 2 phải ko? Nếu đúng tương tự thì mời bạn xem nó ngay tại đây. Xem thêm các tri thức cẩm nang khác tại đây => Cẩm Nang

Với phần Soạn bài Từ đồng âm trang 135-136 sẽ giúp các em học trò hiểu được thế nào là từ đồng âm và trả lời được các câu hỏi từ đó nắm vững nội dung bài học.

Từ đồng âm trang 135-136

I – Từ đồng âm LÀ GÌ?

Từ đồng âm là những từ nghe giống nhau nhưng có ý nghĩa rất không giống nhau.

Câu 1: Giảng giải nghĩa của từng từ lồng trong các câu sau:

– Con ngựa đang đứng bỗng dựng lên (1).

– Sắm một con chim, bạn tôi cho ngay vào lồng (2).

Câu trả lời:

Ý nghĩa của mỗi từ lồng nhau:

– Lồng (1): tức là con ngựa đang đứng yên bỗng vùng dậy hoặc hùng hổ chạy tới.

– Lồng (2): Các đồ vật được đan bằng tre, nứa, nứa hoặc các vật liệu khác dùng để nhốt chim, gà, thú vật…

Câu 2: Nghĩa của các từ lồng trên có liên quan gì với nhau ko?

Câu trả lời:

Ý nghĩa của hai từ này không phù hợp tới nhau. Đây là hiện tượng từ đồng âm: là hiện tượng những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa không giống nhau, không phù hợp gì với nhau.

II, SỬ DỤNG CÁC TỪ NGỮ NGHĨA

Đồng âm có thể gây ra hiểu lầm hoặc mơ hồ. Vì vậy, trong giao tiếp phải chú ý tới văn cảnh để hiểu đúng nghĩa của các từ dùng từ đồng âm một cách chuẩn xác.

Câu 1: Làm cách nào để phân biệt được nghĩa của các từ lồng trong hai câu trên?

Câu trả lời:

Tôi có thể phân biệt nghĩa của các từ lồng vào nhau dựa vào nội dung của câu và văn cảnh của câu.

Câu 2: Câu “Mang cá về kho!”. Nếu tách ra khỏi văn cảnh thì có thể hiểu được bao nhiêu nghĩa? Vui lòng thêm một vài từ vào câu này để làm cho nó đơn giản.

Câu trả lời:

– Câu “Mang cá về kho” được hiểu theo hai nghĩa:

Nghĩa thứ nhất: đem cá về kho (kho ở đây là cách chế biến như nấu, xào nhưng ở đây là kho).

Nghĩa thứ hai: đem cá về, kho (kho ở đây là nơi chứa, đựng cá).

– Thêm một vài từ để tạo thành một câu đơn giản:

Đem cá đi kho tương nhé!

Mang cá về và để trong kho!

Câu 3: Để tránh hiểu lầm do đồng âm, lúc giao tiếp cần chú ý điều gì?

Câu trả lời:

Để tránh hiểu lầm do đồng âm gây ra, chúng ta phải chú ý tới văn cảnh giao tiếp và tránh sử dụng nghĩa kép do đồng âm.

III, THỰC HÀNH

Câu 1: Đọc lại bản dịch thơ của bài Bài ca mái tranh bị gió tàn phá từ “Tháng tám mùa thu cao gió thét già” tới “Trở về, tựa gậy trong lòng ấm”, tìm từ đồng âm cho mỗi. những từ sau đây. : thu, cao, ba tranh, sang, nam, mạnh, rút, gảy, môi.

Mẫu hình: Thu 1: mùa thu

Tích lũy 2: thu tiền

Câu trả lời:

– Sưu tầm:

+ Thu 1: là danh từ, chỉ mùa thu → chỉ một mùa trong năm.

+ Thu tiền 2: là động từ, hành động thu tiền → chỉ hành động.

– Cao:

+ High 1: là tính từ, trái nghĩa với từ low.

+ Cao 2: là danh từ, chỉ một loại thuốc Nam dùng để chữa bệnh (cao khỉ, cao trăn).

– Số ba:

+ Ba 1: số chữ, số lượng, ba lớp hình.

+ Ba 2: là danh từ, chỉ người sinh ra mình (bố mẹ).

– Bức tranh:

+ Tranh 1: danh từ, là mái cỏ (tranh).

+ Tranh 2: động từ, tranh luận để tìm ra lẽ phải (tranh chấp).

– Sang trọng:

+ To 1: động từ, biểu thị hành động đi tới nơi khác (tới đây).

+ Sang 2: tính từ, chỉ vẻ đẹp, sự quý phái, sang trọng, lộng lẫy (sang trọng)

– Nam giới:

+ Nam 1: chỉ hướng (Nam).

+ Nam 2: giới tính của người (nam tính).

– Sức mạnh:

+ Sức mạnh 1: chỉ sức khoẻ (sức mạnh) của con người.

+ Quyền năng 2: danh từ: một đồ vật bằng kim loại đắt tiền, được đeo trên người để tăng trị giá bản thân (trang sức).

– Ko:

+ Meo meo 1: động từ nhắm vào sự yếu ớt, thiệt thòi của người khác (căng bụng)

+ Nuốt 2: động từ che mồm và dùng lưỡi đẩy ra (nuốt cơm).

– Tuốt:

+ Tước 1: tính từ, thẳng tới nơi xa. (về phía đông)

+ Ném 2: động từ, hành động lao động trong việc gặt lúa (ném).

– Môi:

+ Môi 1: danh từ, chỉ bộ phận trên mặt (môi khô).

+ Môi 2: tính từ, làm trung gian cho hai bên (người môi giới).

Câu 2:

a) Tìm các nghĩa không giống nhau của danh từ cổ và giảng giải mối quan hệ giữa chúng.

b) Tìm từ đồng âm với danh từ cổ và cho biết nghĩa của từ đó.

Câu trả lời:

a) Các nghĩa không giống nhau của danh từ cổ:

Phần giữa đầu và thân.

– Các bộ phận của sự vật (tắc nghẽn)

– Các bộ phận của áo, quanh cổ. (cổ áo)

– Phần sát bàn tay (cổ tay) và phần sát bàn chân (cổ chân).

Nghĩa đầu là nghĩa gốc, làm cơ sở cho việc chuyển thành các nghĩa sau. Các nghĩa không giống nhau có liên quan với nhau thông qua nghĩa gốc này.

b) Tìm từ đồng âm với từ cổ:

chèo cổ (cổ: cổ), cổ (xưa), cổ (những người cùng làm ăn)

Câu 3: Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm sau (trong mỗi câu phải có hai từ đồng âm):

bàn (danh từ) – bàn (động từ)

sâu (danh từ) – sâu (tính từ)

năm (danh từ) – năm (Số từ)

Câu trả lời:

Buộc phải mỗi câu phải có 2 từ với 2 nghĩa không giống nhau.

– Table (danh từ) – table (động từ)

Chúng ta hãy sang bàn khác để cùng nhau luận bàn công việc.

Họ đang thảo luận về việc cắm trại vào ngày mai ở dãy sau của lớp học.

– deep (danh từ) – deep (tính từ):

Sâu đục khoét làm sâu mọt ăn lá.

Các loài côn trùng thường ẩn mình sâu dưới những tán lá dày.

– Năm (danh từ) – năm (số từ)

Năm nay, trường ta có năm học trò đạt giải cấp thành thị.

Năm nay, sẽ có năm sinh viên đi du học.

Câu 4: Anh chàng trong câu chuyện dưới đây đã dùng giải pháp gì để ko trả lại cái vạc cho người láng giềng? Nếu bạn là giám khảo, bạn sẽ làm thế nào để phân biệt giữa đúng và sai?

Ngày xửa ngày xưa, có một anh chàng láng giềng tới mượn một chiếc vạc đồng. Ko lâu sau, anh ta quay lại nhà láng giềng hai con cò, nói rằng mất vạc nên anh ta trả tiền cho hai con cò này. Người láng giềng khởi kiện. Quân gọi hai người tới xử án. Người láng giềng nói: “Bến Quán, tôi cho nó mượn cái vạc, nó ko trả lại”. Anh chàng nói: “Bến quan, tôi trả cò cho anh”.

Nhưng cái vạc của tôi là hàng thật.

– Con cò của tôi có phải là con cò giả ko? – Anh chàng đáp.

– Thưa quan, vạc của tôi là vạc đồng.

– Cò nhà em là cò nhà phải ko?

Câu trả lời:

– Anh chàng dùng từ đồng âm để ám chỉ việc ko trả lại cái vạc cho người láng giềng:

+ Vạc ở đây được hiểu theo 2 nghĩa:

  • Ý nghĩa thứ nhất: Vạc làm bằng kim loại đồng dùng để thổi nấu.
  • Nghĩa thứ hai là: vạc ở ngoài đồng.

+ Đồng cũng có 2 cách hiểu:

  • Trước hết là: kim loại
  • Thứ hai là: lĩnh vực.

Để phân biệt phải và trái, chúng ta chỉ cần hỏi:

+ Bạn mượn cái vạc để làm gì? Vì vạc dùng để đựng đồ. Hoặc:

+ Cái vạc được làm bằng gì? – Vạc làm bằng kim loại đồng sẽ khác hoàn toàn với vạc ở hiện trường.

Thông tin cần xem thêm về Soạn bài Từ đồng âm trang 135-136 Ngữ văn 7 tập 2

Hình Ảnh về Soạn bài Từ đồng âm trang 135-136 Ngữ văn 7 tập 2

Video về Soạn bài Từ đồng âm trang 135-136 Ngữ văn 7 tập 2

Wiki về Soạn bài Từ đồng âm trang 135-136 Ngữ văn 7 tập 2

Soạn bài Từ đồng âm trang 135-136 Ngữ văn 7 tập 2 -

Với phần Soạn bài Từ đồng âm trang 135-136 sẽ giúp các em học trò hiểu được thế nào là từ đồng âm và trả lời được các câu hỏi từ đó nắm vững nội dung bài học.

Từ đồng âm trang 135-136

I - Từ đồng âm LÀ GÌ?

Từ đồng âm là những từ nghe giống nhau nhưng có ý nghĩa rất không giống nhau.

Câu 1: Giảng giải nghĩa của từng từ lồng trong các câu sau:

- Con ngựa đang đứng bỗng dựng lên (1).

- Sắm một con chim, bạn tôi cho ngay vào lồng (2).

Câu trả lời:

Ý nghĩa của mỗi từ lồng nhau:

- Lồng (1): tức là con ngựa đang đứng yên bỗng vùng dậy hoặc hùng hổ chạy tới.

- Lồng (2): Các đồ vật được đan bằng tre, nứa, nứa hoặc các vật liệu khác dùng để nhốt chim, gà, thú vật…

Câu 2: Nghĩa của các từ lồng trên có liên quan gì với nhau ko?

Câu trả lời:

Ý nghĩa của hai từ này không phù hợp tới nhau. Đây là hiện tượng từ đồng âm: là hiện tượng những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa không giống nhau, không phù hợp gì với nhau.

II, SỬ DỤNG CÁC TỪ NGỮ NGHĨA

Đồng âm có thể gây ra hiểu lầm hoặc mơ hồ. Vì vậy, trong giao tiếp phải chú ý tới văn cảnh để hiểu đúng nghĩa của các từ dùng từ đồng âm một cách chuẩn xác.

Câu 1: Làm cách nào để phân biệt được nghĩa của các từ lồng trong hai câu trên?

Câu trả lời:

Tôi có thể phân biệt nghĩa của các từ lồng vào nhau dựa vào nội dung của câu và văn cảnh của câu.

Câu 2: Câu “Mang cá về kho!”. Nếu tách ra khỏi văn cảnh thì có thể hiểu được bao nhiêu nghĩa? Vui lòng thêm một vài từ vào câu này để làm cho nó đơn giản.

Câu trả lời:

- Câu “Mang cá về kho” được hiểu theo hai nghĩa:

Nghĩa thứ nhất: đem cá về kho (kho ở đây là cách chế biến như nấu, xào nhưng ở đây là kho).

Nghĩa thứ hai: đem cá về, kho (kho ở đây là nơi chứa, đựng cá).

- Thêm một vài từ để tạo thành một câu đơn giản:

Đem cá đi kho tương nhé!

Mang cá về và để trong kho!

Câu 3: Để tránh hiểu lầm do đồng âm, lúc giao tiếp cần chú ý điều gì?

Câu trả lời:

Để tránh hiểu lầm do đồng âm gây ra, chúng ta phải chú ý tới văn cảnh giao tiếp và tránh sử dụng nghĩa kép do đồng âm.

III, THỰC HÀNH

Câu 1: Đọc lại bản dịch thơ của bài Bài ca mái tranh bị gió tàn phá từ “Tháng tám mùa thu cao gió thét già” tới “Trở về, tựa gậy trong lòng ấm”, tìm từ đồng âm cho mỗi. những từ sau đây. : thu, cao, ba tranh, sang, nam, mạnh, rút, gảy, môi.

Mẫu hình: Thu 1: mùa thu

Tích lũy 2: thu tiền

Câu trả lời:

- Sưu tầm:

+ Thu 1: là danh từ, chỉ mùa thu → chỉ một mùa trong năm.

+ Thu tiền 2: là động từ, hành động thu tiền → chỉ hành động.

- Cao:

+ High 1: là tính từ, trái nghĩa với từ low.

+ Cao 2: là danh từ, chỉ một loại thuốc Nam dùng để chữa bệnh (cao khỉ, cao trăn).

- Số ba:

+ Ba 1: số chữ, số lượng, ba lớp hình.

+ Ba 2: là danh từ, chỉ người sinh ra mình (bố mẹ).

- Bức tranh:

+ Tranh 1: danh từ, là mái cỏ (tranh).

+ Tranh 2: động từ, tranh luận để tìm ra lẽ phải (tranh chấp).

- Sang trọng:

+ To 1: động từ, biểu thị hành động đi tới nơi khác (tới đây).

+ Sang 2: tính từ, chỉ vẻ đẹp, sự quý phái, sang trọng, lộng lẫy (sang trọng)

- Nam giới:

+ Nam 1: chỉ hướng (Nam).

+ Nam 2: giới tính của người (nam tính).

- Sức mạnh:

+ Sức mạnh 1: chỉ sức khoẻ (sức mạnh) của con người.

+ Quyền năng 2: danh từ: một đồ vật bằng kim loại đắt tiền, được đeo trên người để tăng trị giá bản thân (trang sức).

- Ko:

+ Meo meo 1: động từ nhắm vào sự yếu ớt, thiệt thòi của người khác (căng bụng)

+ Nuốt 2: động từ che mồm và dùng lưỡi đẩy ra (nuốt cơm).

- Tuốt:

+ Tước 1: tính từ, thẳng tới nơi xa. (về phía đông)

+ Ném 2: động từ, hành động lao động trong việc gặt lúa (ném).

- Môi:

+ Môi 1: danh từ, chỉ bộ phận trên mặt (môi khô).

+ Môi 2: tính từ, làm trung gian cho hai bên (người môi giới).

Câu 2:

a) Tìm các nghĩa không giống nhau của danh từ cổ và giảng giải mối quan hệ giữa chúng.

b) Tìm từ đồng âm với danh từ cổ và cho biết nghĩa của từ đó.

Câu trả lời:

a) Các nghĩa không giống nhau của danh từ cổ:

Phần giữa đầu và thân.

- Các bộ phận của sự vật (tắc nghẽn)

- Các bộ phận của áo, quanh cổ. (cổ áo)

- Phần sát bàn tay (cổ tay) và phần sát bàn chân (cổ chân).

Nghĩa đầu là nghĩa gốc, làm cơ sở cho việc chuyển thành các nghĩa sau. Các nghĩa không giống nhau có liên quan với nhau thông qua nghĩa gốc này.

b) Tìm từ đồng âm với từ cổ:

chèo cổ (cổ: cổ), cổ (xưa), cổ (những người cùng làm ăn)

Câu 3: Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm sau (trong mỗi câu phải có hai từ đồng âm):

bàn (danh từ) - bàn (động từ)

sâu (danh từ) - sâu (tính từ)

năm (danh từ) - năm (Số từ)

Câu trả lời:

Buộc phải mỗi câu phải có 2 từ với 2 nghĩa không giống nhau.

- Table (danh từ) - table (động từ)

Chúng ta hãy sang bàn khác để cùng nhau luận bàn công việc.

Họ đang thảo luận về việc cắm trại vào ngày mai ở dãy sau của lớp học.

- deep (danh từ) - deep (tính từ):

Sâu đục khoét làm sâu mọt ăn lá.

Các loài côn trùng thường ẩn mình sâu dưới những tán lá dày.

- Năm (danh từ) - năm (số từ)

Năm nay, trường ta có năm học trò đạt giải cấp thành thị.

Năm nay, sẽ có năm sinh viên đi du học.

Câu 4: Anh chàng trong câu chuyện dưới đây đã dùng giải pháp gì để ko trả lại cái vạc cho người láng giềng? Nếu bạn là giám khảo, bạn sẽ làm thế nào để phân biệt giữa đúng và sai?

Ngày xửa ngày xưa, có một anh chàng láng giềng tới mượn một chiếc vạc đồng. Ko lâu sau, anh ta quay lại nhà láng giềng hai con cò, nói rằng mất vạc nên anh ta trả tiền cho hai con cò này. Người láng giềng khởi kiện. Quân gọi hai người tới xử án. Người láng giềng nói: “Bến Quán, tôi cho nó mượn cái vạc, nó ko trả lại”. Anh chàng nói: “Bến quan, tôi trả cò cho anh”.

Nhưng cái vạc của tôi là hàng thật.

- Con cò của tôi có phải là con cò giả ko? - Anh chàng đáp.

- Thưa quan, vạc của tôi là vạc đồng.

- Cò nhà em là cò nhà phải ko?

Câu trả lời:

- Anh chàng dùng từ đồng âm để ám chỉ việc ko trả lại cái vạc cho người láng giềng:

+ Vạc ở đây được hiểu theo 2 nghĩa:

  • Ý nghĩa thứ nhất: Vạc làm bằng kim loại đồng dùng để thổi nấu.
  • Nghĩa thứ hai là: vạc ở ngoài đồng.

+ Đồng cũng có 2 cách hiểu:

  • Trước hết là: kim loại
  • Thứ hai là: lĩnh vực.

Để phân biệt phải và trái, chúng ta chỉ cần hỏi:

+ Bạn mượn cái vạc để làm gì? Vì vạc dùng để đựng đồ. Hoặc:

+ Cái vạc được làm bằng gì? - Vạc làm bằng kim loại đồng sẽ khác hoàn toàn với vạc ở hiện trường.

Soạn bài Từ đồng âm trang 135-136 Ngữ văn 7 tập 2

#Soạn #bài #Từ #đồng #âm #trang #Ngữ #văn #tập

[rule_3_plain]

#Soạn #bài #Từ #đồng #âm #trang #Ngữ #văn #tập

Với soạn bài Từ đồng âm trang 135-136 sẽ giúp các em học trò hiểu được thế nào là từ đồng âm và trả lời các câu hỏi từ đó nắm vững nội dung bài học.

#Soạn #bài #Từ #đồng #âm #trang #Ngữ #văn #tập

Từ đồng âm trang 135-136 I – THẾ NÀO LÀ TỪ ĐỒNG ÂM? Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không phù hợp gì tới nhau. Câu 1: Giảng giải nghĩa của mỗi từ lồng trong các câu sau: – Con ngựa đang đứng bỗng lồng (1) lên.
– Sắm được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng (2).
Trả lời:

(adsbygoogle = window.adsbygoogle || []).push({});

Nghĩa của mỗi từ lồng:
– Lồng (1): ý nói con ngựa đang đứng yên bỗng dưng vùng lên hoặc chạy xông xáo.
– Lồng (2): Đồ vật được đan bằng tre, nứa hoặc vật liệu khác, dùng để nhốt chim, gà, động vật… Câu 2: Nghĩa của các từ lồng trên có liên quan gì với nhau ko? Trả lời:
Nghĩa của hai từ lồng trên ko có liên hệ gì với nhau. Đây là hiện tượng đồng âm: là hiện tượng các từ hệt nhau nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không phù hợp gì tới nhau. II, SỬ DỤNG TỪ ĐỒNG ÂM Hiện tượng đồng âm có thể gây hiểu sai hoặc hiểu nước đôi. Do đó, trong giao tiếp phải chú ý tới văn cảnh để hiểu đúng nghĩa của từ dùng từ đồng âm cho đúng. Câu 1: Nhờ đâu em phân biệt được nghĩa của các từ lồng trong hai câu trên? Trả lời:
Em phân biệt được nghĩa của các từ lồng là dựa vào nội dung của câu và văn cảnh của câu. Câu 2: Câu “Đem cá về kho!” nếu tách khỏi văn cảnh có thể hiểu thành mấy nghĩa? Em hãy thêm vào câu này một vài từ để câu trở thành đơn nghĩa. Trả lời:
– Câu “Đem cá về kho” được hiểu theo 2 nghĩa:
Nghĩa thứ nhất: đem con cá về kho (kho ở đây là cách chế biến như nấu, xào nhưng ở đây là kho).
Nghĩa thứ hai: đem con cá về cất ở kho (kho ở đây là nơi cất, chứa con cá).
– Thêm một vài từ để trở thành câu đơn nghĩa:
Đem cá về kho tương nhé!
Đem cá về cất ở trong kho nhé! Câu 3: Để tránh những hiểu lầm do hiện tượng đồng âm gây ra, cần phải chú ý điều gì lúc giao tiếp? Trả lời:
Để tránh hiểu lầm do hiện tượng đồng âm gây ra, chúng ta phải chú ý tới văn cảnh giao tiếp và tránh dùng nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm. III, LUYỆN TẬP Câu 1: Đọc lại đoạn dịch thơ bài Bài ca nhà tranh bị gió thu phá từ “Tháng tám, thu cao, gió thét già” tới “Trở lại, chống gậy lòng rấm rứt”, tìm từ đồng âm với mỗi từ sau đây: thu, cao, ba tranh, sang, nam, sức, nhè, tuốt, môi. Mẫu: Thu 1: mùa thu
          Thu 2: thu tiền
Trả lời:
– Thu:
+ Thu 1: là danh từ, chỉ mùa thu → chỉ một mùa trong năm.
+ Thu 2: là động từ, hành động đi thu tiền → chỉ hành động.
– Cao:
+ Cao 1: là tính từ, trái nghĩa với từ thấp.
+ Cao 2: là danh từ, chỉ một loại thuốc Nam dùng để chữa bệnh (cao khỉ, cao trăn).
– Ba:
+ Ba 1: chỉ số từ, số đếm, ba lớp tranh.
+ Ba 2: là danh từ, chỉ người sinh ra mình (ba mẹ).
– Tranh:
+ Tranh 1: danh từ, là tấm lợp nhà bằng cỏ (tấm tranh).
+ Tranh 2: động từ, tranh luận để tìm ra lẽ phải (tranh cãi).
– Sang:
+ Sang 1: động từ, biểu thị hành động đi tới một nơi khác (sang đây).
+ Sang 2: tính từ, chỉ sự đẹp tươi, cao quý, xa hoa, lộng lẫy ( sang trọng)
– Nam:
+ Nam 1: chỉ phương hướng (miền Nam).
+ Nam 2: giới tính của con người (nam nhi).
– Sức:
+ Sức 1: chỉ sức khỏe của con người (sức lực).
+ Sức 2: danh từ: một loại đồ vật bằng kim loại đắt tiền, đeo ở trên người để tăng trị giá bản thân (trang sức).
– Nhè:
+ Nhè 1: động từ nhằm vào chỗ yếu, chỗ bất lợi của người khác (nhè bụng đánh)
+ Nhè 2: động từ bụm mồm lại dùng lưỡi để đẩy ra ( nhè cơm)
– Tuốt:
+ Tuốt 1: tính từ, thẳng một mạch tới tận nơi xa.(tuốt đằng Đông)
+ Tuốt 2: động từ, hành động lao động trong việc thu hoạt lúa (tuốt lúa).
– Môi:
+ Môi 1: danh từ, chỉ bộ phận trên khuôn mặt (môi khô).
+ Môi 2: tính từ, làm trung gian cho hai bên (môi giới). Câu 2: a) Tìm các nghĩa không giống nhau của danh từ cổ và giảng giải mối liên quan giữa các nghĩa đó.
b) Tìm từ đồng âm với danh từ cổ và cho biết nghĩa của từ đó.
Trả lời:
a) Các nghĩa không giống nhau của danh từ cổ:
– Bộ phận giữa đầu và thân.
– Bộ phận của sự vật ( cổ chai)
– Bộ phận của áo, phần xung quanh cổ.(cổ áo)
– Bộ phận ở phần sát bàn tay (cổ tay) và phần sát bàn chân (cổ chân).
Nghĩa đầu là nghĩa gốc, làm cơ sở cho sự chuyển thành các nghĩa sau. Các nghĩa không giống nhau đều có liên hệ với nhau qua nghĩa gốc này.
b) Tìm từ đồng âm với từ cổ:
chèo cổ (cổ: xưa cũ), cổ truyền (cũ), cổ đông ( người chung vốn làm ăn) Câu 3: Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm sau (ở mỗi câu phải có cả hai từ đồng âm): bàn  (danh từ) –  bàn  (động từ)
sâu  (danh từ) –  sâu  (tính từ)
năm  (danh từ) –  năm  (số từ)
Trả lời:
Buộc phải mỗi câu phải có cả 2 từ với 2 nghĩa không giống nhau.
– Bàn (danh từ) – bàn (động từ)
Chúng ta cùng vào bàn kia để cùng nhau luận bàn công việc nào.
Họ đang luận bàn về việc cắm trại ngày mai ở dãy bàn cuối lớp học.
– sâu (danh từ) – sâu (tính từ):
Con sâu đang đục khoét làm cho cái lá bị sâu.
Các loại sâu bọ thường ẩn mình sâu dưới các tán lá dày.
– Năm (danh từ) – năm (số từ)
Năm nay, trường ta có năm bạn đoạt giải cấp thành thị.
Trong năm nay sẽ có năm học trò được đi du học. Câu 4: Anh chàng trong câu chuyện dưới đây đã sử dụng giải pháp gì để ko trả lại cái vạc cho người láng giềng? Nếu em là viên quan xử kiện, em sẽ làm thế nào để phân rõ phải trái? Ngày xưa có anh chàng mượn của người láng giềng một cái vạc đồng. Ít lâu sau, anh ta trả cho người láng giềng hai con cò, nói là vạc đã bị mất nên đền hai con cò này. Người láng giềng đi kiện. Quan gọi hai người tới xử. Người láng giềng thưa: “Bẩm quan, con cho hắn mượn vạc, hắn ko trả.” Anh chàng nói: “Bẩm quan, con đã đền cho anh ta cò.”
– Nhưng vạc của con là vạc thật.
– Dễ cò của tôi là cò giả đấy phỏng? – Anh chàng trả lời.
– Bẩm quan, vạc của con là vạc đồng.
– Dễ cò của tôi là cò nhà đấy phỏng?
Trả lời:
– Anh chàng đã sử dụng từ đồng âm để thủ đoạn ko trả lại vạc cho người láng giềng:
+ Vạc đồng ở đây được hiểu theo 2 nghĩa:

Nghĩa thứ nhất: Cái vạc làm bằng kim loại đồng dùng để thổi nấu.
Nghĩa thứ hai là: con vạc ở ngoài đồng.

+ Đồng cũng có 2 cách hiểu:

Thứ nhất là: kim loại
Thứ hai là: cánh đồng.

– Muốn phân biệt phải trái ta chỉ cần hỏi:
+ Anh mượn vạc để làm gì? – Bởi vì vạc thì dùng để đựng đồ vật. Hoặc:
+ Vạc làm bằng gì? – Vạc làm bằng kim loại đồng sẽ khác hoàn toàn với con vạc ở ngoài đồng.

#Soạn #bài #Từ #đồng #âm #trang #Ngữ #văn #tập

Từ đồng âm trang 135-136 I – THẾ NÀO LÀ TỪ ĐỒNG ÂM? Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không phù hợp gì tới nhau. Câu 1: Giảng giải nghĩa của mỗi từ lồng trong các câu sau: – Con ngựa đang đứng bỗng lồng (1) lên.
– Sắm được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng (2).
Trả lời:

(adsbygoogle = window.adsbygoogle || []).push({});

Nghĩa của mỗi từ lồng:
– Lồng (1): ý nói con ngựa đang đứng yên bỗng dưng vùng lên hoặc chạy xông xáo.
– Lồng (2): Đồ vật được đan bằng tre, nứa hoặc vật liệu khác, dùng để nhốt chim, gà, động vật… Câu 2: Nghĩa của các từ lồng trên có liên quan gì với nhau ko? Trả lời:
Nghĩa của hai từ lồng trên ko có liên hệ gì với nhau. Đây là hiện tượng đồng âm: là hiện tượng các từ hệt nhau nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không phù hợp gì tới nhau. II, SỬ DỤNG TỪ ĐỒNG ÂM Hiện tượng đồng âm có thể gây hiểu sai hoặc hiểu nước đôi. Do đó, trong giao tiếp phải chú ý tới văn cảnh để hiểu đúng nghĩa của từ dùng từ đồng âm cho đúng. Câu 1: Nhờ đâu em phân biệt được nghĩa của các từ lồng trong hai câu trên? Trả lời:
Em phân biệt được nghĩa của các từ lồng là dựa vào nội dung của câu và văn cảnh của câu. Câu 2: Câu “Đem cá về kho!” nếu tách khỏi văn cảnh có thể hiểu thành mấy nghĩa? Em hãy thêm vào câu này một vài từ để câu trở thành đơn nghĩa. Trả lời:
– Câu “Đem cá về kho” được hiểu theo 2 nghĩa:
Nghĩa thứ nhất: đem con cá về kho (kho ở đây là cách chế biến như nấu, xào nhưng ở đây là kho).
Nghĩa thứ hai: đem con cá về cất ở kho (kho ở đây là nơi cất, chứa con cá).
– Thêm một vài từ để trở thành câu đơn nghĩa:
Đem cá về kho tương nhé!
Đem cá về cất ở trong kho nhé! Câu 3: Để tránh những hiểu lầm do hiện tượng đồng âm gây ra, cần phải chú ý điều gì lúc giao tiếp? Trả lời:
Để tránh hiểu lầm do hiện tượng đồng âm gây ra, chúng ta phải chú ý tới văn cảnh giao tiếp và tránh dùng nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm. III, LUYỆN TẬP Câu 1: Đọc lại đoạn dịch thơ bài Bài ca nhà tranh bị gió thu phá từ “Tháng tám, thu cao, gió thét già” tới “Trở lại, chống gậy lòng rấm rứt”, tìm từ đồng âm với mỗi từ sau đây: thu, cao, ba tranh, sang, nam, sức, nhè, tuốt, môi. Mẫu: Thu 1: mùa thu
          Thu 2: thu tiền
Trả lời:
– Thu:
+ Thu 1: là danh từ, chỉ mùa thu → chỉ một mùa trong năm.
+ Thu 2: là động từ, hành động đi thu tiền → chỉ hành động.
– Cao:
+ Cao 1: là tính từ, trái nghĩa với từ thấp.
+ Cao 2: là danh từ, chỉ một loại thuốc Nam dùng để chữa bệnh (cao khỉ, cao trăn).
– Ba:
+ Ba 1: chỉ số từ, số đếm, ba lớp tranh.
+ Ba 2: là danh từ, chỉ người sinh ra mình (ba mẹ).
– Tranh:
+ Tranh 1: danh từ, là tấm lợp nhà bằng cỏ (tấm tranh).
+ Tranh 2: động từ, tranh luận để tìm ra lẽ phải (tranh cãi).
– Sang:
+ Sang 1: động từ, biểu thị hành động đi tới một nơi khác (sang đây).
+ Sang 2: tính từ, chỉ sự đẹp tươi, cao quý, xa hoa, lộng lẫy ( sang trọng)
– Nam:
+ Nam 1: chỉ phương hướng (miền Nam).
+ Nam 2: giới tính của con người (nam nhi).
– Sức:
+ Sức 1: chỉ sức khỏe của con người (sức lực).
+ Sức 2: danh từ: một loại đồ vật bằng kim loại đắt tiền, đeo ở trên người để tăng trị giá bản thân (trang sức).
– Nhè:
+ Nhè 1: động từ nhằm vào chỗ yếu, chỗ bất lợi của người khác (nhè bụng đánh)
+ Nhè 2: động từ bụm mồm lại dùng lưỡi để đẩy ra ( nhè cơm)
– Tuốt:
+ Tuốt 1: tính từ, thẳng một mạch tới tận nơi xa.(tuốt đằng Đông)
+ Tuốt 2: động từ, hành động lao động trong việc thu hoạt lúa (tuốt lúa).
– Môi:
+ Môi 1: danh từ, chỉ bộ phận trên khuôn mặt (môi khô).
+ Môi 2: tính từ, làm trung gian cho hai bên (môi giới). Câu 2: a) Tìm các nghĩa không giống nhau của danh từ cổ và giảng giải mối liên quan giữa các nghĩa đó.
b) Tìm từ đồng âm với danh từ cổ và cho biết nghĩa của từ đó.
Trả lời:
a) Các nghĩa không giống nhau của danh từ cổ:
– Bộ phận giữa đầu và thân.
– Bộ phận của sự vật ( cổ chai)
– Bộ phận của áo, phần xung quanh cổ.(cổ áo)
– Bộ phận ở phần sát bàn tay (cổ tay) và phần sát bàn chân (cổ chân).
Nghĩa đầu là nghĩa gốc, làm cơ sở cho sự chuyển thành các nghĩa sau. Các nghĩa không giống nhau đều có liên hệ với nhau qua nghĩa gốc này.
b) Tìm từ đồng âm với từ cổ:
chèo cổ (cổ: xưa cũ), cổ truyền (cũ), cổ đông ( người chung vốn làm ăn) Câu 3: Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm sau (ở mỗi câu phải có cả hai từ đồng âm): bàn  (danh từ) –  bàn  (động từ)
sâu  (danh từ) –  sâu  (tính từ)
năm  (danh từ) –  năm  (số từ)
Trả lời:
Buộc phải mỗi câu phải có cả 2 từ với 2 nghĩa không giống nhau.
– Bàn (danh từ) – bàn (động từ)
Chúng ta cùng vào bàn kia để cùng nhau luận bàn công việc nào.
Họ đang luận bàn về việc cắm trại ngày mai ở dãy bàn cuối lớp học.
– sâu (danh từ) – sâu (tính từ):
Con sâu đang đục khoét làm cho cái lá bị sâu.
Các loại sâu bọ thường ẩn mình sâu dưới các tán lá dày.
– Năm (danh từ) – năm (số từ)
Năm nay, trường ta có năm bạn đoạt giải cấp thành thị.
Trong năm nay sẽ có năm học trò được đi du học. Câu 4: Anh chàng trong câu chuyện dưới đây đã sử dụng giải pháp gì để ko trả lại cái vạc cho người láng giềng? Nếu em là viên quan xử kiện, em sẽ làm thế nào để phân rõ phải trái? Ngày xưa có anh chàng mượn của người láng giềng một cái vạc đồng. Ít lâu sau, anh ta trả cho người láng giềng hai con cò, nói là vạc đã bị mất nên đền hai con cò này. Người láng giềng đi kiện. Quan gọi hai người tới xử. Người láng giềng thưa: “Bẩm quan, con cho hắn mượn vạc, hắn ko trả.” Anh chàng nói: “Bẩm quan, con đã đền cho anh ta cò.”
– Nhưng vạc của con là vạc thật.
– Dễ cò của tôi là cò giả đấy phỏng? – Anh chàng trả lời.
– Bẩm quan, vạc của con là vạc đồng.
– Dễ cò của tôi là cò nhà đấy phỏng?
Trả lời:
– Anh chàng đã sử dụng từ đồng âm để thủ đoạn ko trả lại vạc cho người láng giềng:
+ Vạc đồng ở đây được hiểu theo 2 nghĩa:

Nghĩa thứ nhất: Cái vạc làm bằng kim loại đồng dùng để thổi nấu.
Nghĩa thứ hai là: con vạc ở ngoài đồng.

+ Đồng cũng có 2 cách hiểu:

Thứ nhất là: kim loại
Thứ hai là: cánh đồng.

– Muốn phân biệt phải trái ta chỉ cần hỏi:
+ Anh mượn vạc để làm gì? – Bởi vì vạc thì dùng để đựng đồ vật. Hoặc:
+ Vạc làm bằng gì? – Vạc làm bằng kim loại đồng sẽ khác hoàn toàn với con vạc ở ngoài đồng.

#Soạn #bài #Từ #đồng #âm #trang #Ngữ #văn #tập

[rule_3_plain]

#Soạn #bài #Từ #đồng #âm #trang #Ngữ #văn #tập

Với soạn bài Từ đồng âm trang 135-136 sẽ giúp các em học trò hiểu được thế nào là từ đồng âm và trả lời các câu hỏi từ đó nắm vững nội dung bài học.

Bạn thấy bài viết Soạn bài Từ đồng âm trang 135-136 Ngữ văn 7 tập 2 có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu  ko hãy comment góp ý thêm về Soạn bài Từ đồng âm trang 135-136 Ngữ văn 7 tập 2 bên dưới để website ecogreengiapnhi.net có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website ecogreengiapnhi.net

Nguồn: ecogreengiapnhi.net

#Soạn #bài #Từ #đồng #âm #trang #Ngữ #văn #tập

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button