Cẩm Nang

Soạn bài thơ Về Thăm Mẹ Trang 39 – Ngữ văn 6 tập 1 bộ Cánh Diều

Có phải bạn đang tìm kiếm chủ đề về => Soạn bài thơ Về Thăm Mẹ Trang 39 – Ngữ văn 6 tập 1 bộ Cánh Diều phải ko? Nếu đúng tương tự thì mời bạn xem nó ngay tại đây. Xem thêm các tri thức cẩm nang khác tại đây => Cẩm Nang

Với phần soạn bài thơ Đi thăm mẹ (Đinh Nam Khương) trang 39 sgk Ngữ Văn lớp 6 đầy đủ nhất, sẽ giúp các em học trò trả lời câu hỏi, từ đó dễ dàng soạn bài và nắm vững nội dung bài thơ. .

>> Tham khảo: Soạn bài Thánh Gióng trang 15 – Lớp 6, tập truyện Cánh diều

Hỏi và Đáp Phần 1: Sẵn sàng

Câu hỏi 1:Xem lại các hướng dẫn được cung ứng trong phần Sẵn sàng các trong bài viết Ôi tay mẹ để vận dụng trong việc đọc hiểu văn bản này

Trong phần Sẵn sàng cho bài hát Ôi bàn tay mẹ Có câu hỏi bên dưới. Chúng tôi sẽ liệt kê và trả lời bài thơ Đi thăm mẹ tôi

một. Lúc đọc bài thơ lục bát cần chú ý: Bài thơ được phân thành mấy khổ? Có bao nhiêu khổ đau? Mỗi khổ thơ có mấy dòng? Cách gieo vần trong bài thơ như thế nào? Các dòng trong bài thơ được ngắt nhịp như thế nào?

Câu trả lời:

– Bài thơ thuộc thể thơ Lục bát: Là thể thơ truyền thống của dân tộc Việt Nam. Mỗi bài thơ có ít nhất hai dòng với số lượng giọng cố định: dòng 6 âm (dòng lục) và dòng 8 âm (dòng octet).

Bài thơ được phân thành bốn khổ. Câu 1-2-2: có 4 dòng thơ. Khổ thơ cuối có hai dòng thơ.

– Vần trong bài thơ: Tác giả sử dụng vần lùi, tức là tiếng thứ sáu của dòng lục gieo vần xuống âm thứ sáu của dòng thứ tám, tiếng thứ tám của dòng bát phân vần xuống âm thứ sáu của dòng tiếp theo. . theo dõi. (đông – ko; nhà – ra – xông; thu – rồi – ngồi; mưa – bừa – rời; rơm – mầm – nôi; vành – cành – tiêu; con – thêm – đơn).

– Các dòng thơ được ngắt theo nhịp chẵn 2/2/2 hoặc 4/2 ở câu thơ và 4/4 ở đoạn thơ tạo nên sự hài hòa, nhịp nhàng cho các cặp lục bát trong bài.

b. Bài thơ nói về người nào? Và viết về cái gì?

Câu trả lời:

– Bài thơ nói về mẹ của tác giả, cụ thể là về những cảnh, sự vật, hiện tượng diễn ra trong ngôi nhà của mẹ tác giả.

c. Bài thơ sử dụng những phương tiện văn học nào? Từ ngữ trong bài thơ có gì rực rỡ? Tác dụng của việc sử dụng các từ ngữ và các dụng cụ nghệ thuật đó là gì?

Câu trả lời:

– Đoạn thơ sử dụng giải pháp nghệ thuật ẩn dụ: (Hình ảnh “nón lá, tà áo”) có tác dụng trình bày sự vất vả, lam lũ, nắng mưa của mẹ.

– Từ ngữ trong bài thơ giàu hình ảnh quê hương (hũ tương, nón lá, áo dài, đàn gà, nậm, mãng cầu), ngoài ra tác giả còn sử dụng nhiều từ ngữ gợi tả (ngắn gọn, rưng rưng, ​​nghẹn ngào). cách dùng từ tương tự có tác dụng tạo giọng điệu nhẹ nhõm, sâu lắng như tình cảm ấm áp của người mẹ dành cho con …

d. Người nào đang bộc lộ xúc cảm, tình cảm, suy nghĩ trong bài thơ? Người đó trình bày tình cảm, xúc cảm, suy nghĩ gì?

Câu trả lời:

– Tác giả (nhân vật trữ tình) đang bộc lộ tình cảm, xúc cảm, suy nghĩ trong bài thơ.

– Đó là những xúc cảm, tình cảm, suy nghĩ về những vất vả, lam lũ, hiu quạnh, lẻ loi nhưng người mẹ đã trải qua, hy sinh, chắt chiu chắt chiu, từ đó nhưng tác giả thêm thắt thêm. nhớ và cảm ơn bạn nhiều hơn.

Câu hỏi 2: Đọc trước bài thơ Về thăm mẹ và tìm hiểu thêm về tác giả Đinh Nam Khương

Câu trả lời:

– Tác giả Đinh Nam Khương (1948 – 2018)

– Quê ở Hương Sơn, Mỹ Đức, Hà Nội.

– Chức danh: Từng là Hội viên Hội Nhà văn Việt Nam, Phó Chủ tịch Hội Đông y Mỹ Đức, Hà Nội.

– Các tác phẩm đã xuất bản chính: Thắp hương trên mộ phụ nữ (tiểu thuyết) (1992) Và các tập thơ: Đằng sau những hạt cát (2001), Chờ gió và trăng (2003), Vàng đá (2005), Theo dòng thời kì (2007), Thơ tình Đinh Nam Khương (2009), 57 phù chú (2009), Hóa đá trước chú heo may mắn (2011), Lặng lẽ một dòng sông (2013)

Các quà tặng văn học:

– Giải A cuộc thi thơ 1981-1982 của Báo Văn nghệ

– Giải bài thơ hay nhất 1992 của Tạp chí Văn nghệ Quân đội

– Giải cụm thơ hay nhất 2001 của Báo Văn nghệ.

– Giải B cuộc thi thơ Lục bát 2002 – 2003.

– Bài thơ Về thăm mẹ được trích trong tập thơ Mẹ Tuyên 2002. Thuộc thơ Lục bát.

Câu 3: Hãy tưởng tượng bạn đang trên đường trở về nhà để gặp lại những người thân yêu của mình sau một chuyến đi dài. Xúc cảm và suy nghĩ của bạn lúc đó là gì?

Câu trả lời:

Tôi đang trên đường trở về nhà sau một chuyến đi xa, tôi cảm thấy rất nhớ nhà, bồn chồn và nhớ mọi người trong gia đình, tôi mong đợi từng giây từng phút để có thể gặp lại những người thân yêu của mình càng nhanh càng tốt. .

Hỏi và Đáp Phần 2: Đọc hiểu

a) Những câu hỏi trong quá trình đọc bài thơ

Câu 1: Từ tên bài thơ Trở về thăm mẹ. và hình ảnh minh họa, hãy đoán xem người trong hình là người nào? Tâm trạng của người đó là gì?

Câu trả lời:

– Từ nhan đề bài thơ và tranh minh hoạ có thể đoán được người trong tranh là tác giả (người đàn ông, nhân vật tình yêu) Tâm trạng của tác giả là xúc động, nghẹn ngào lúc về thăm nhà vào một buổi chiều. mùa đông lẻ loi nhưng mẹ vắng nhà.

Câu 2: Chú ý thể thơ, chỉ ra vần, nhịp, hình ảnh trong bài thơ.

Câu trả lời:

– Bài thơ được viết theo thể thơ lục bát, gieo vần, nhịp đều rất hài hòa, nhịp nhàng. Bài thơ sử dụng nhiều hình ảnh gợi về quê hương.

Câu 3: Dấu chấm lửng ở dòng cuối khổ thơ có tác dụng gì?

Câu trả lời:

Dấu chấm lửng trong khổ thơ cuối bài thơ “Nghẹn ngào thương mẹ hơn…” có tác dụng trình bày nỗi nghẹn ngào, thương nhớ của tác giả đối với những vất vả, hi sinh to lớn của mẹ, giúp tác giả bộc bạch lòng thành kính, hàm ân của một người con. đối với mẹ của mình nhưng ko thể diễn tả bằng lời.

b) Câu hỏi sau lúc đọc bài thơ

Câu hỏi 1: Bài thơ của người nào? Thân hình trình bày xúc cảm về người nào? Cảm giác thế nào? (Đối chiếu với dự đoán lúc đầu của bạn để xác nhận hoặc điều chỉnh).

Câu trả lời:

– Bài thơ là lời của tác giả Đinh Nam Khương. Bộc bạch tình cảm với người mẹ quê hương. Đó là cảm giác bồn chồn, nghẹn ngào, nhớ mẹ lúc đã lâu người đàn ông bất thần về thăm mẹ nhưng mẹ ko có ở nhà. Qua những đồ vật giản dị ở nhà, người con càng hàm ân những hy sinh, tiết kiệm, hy sinh nhưng mẹ đã dành cho mình.

Quả nhiên bài thơ mang hơi hướng buồn, cảnh nhà cửa yên bình, yên ả với những đồ vật đơn sơ thân thuộc, làm cho người con xa mới về lại càng thêm nhớ nhung, da diết. Xin trân trọng cảm ơn.

Câu 2: Xung quanh ngôi nhà của mẹ xuất hiện những hình ảnh nào? Những hình ảnh đó đã giúp tác giả bộc lộ những xúc cảm gì?

Câu trả lời:

– Soạn bài thơ Về thăm mẹ – Cảnh nhà mẹ hiện lên với những hình ảnh rất đỗi thân quen, đời thường, bình dị, bình dị: bếp lửa lạnh, cơn mưa đột nhiên, hũ tương, đó là nón điên, là áo mẹ. thường sử dụng, một người rơm, một đàn gà con mới nở, một cái nôi, một quả mãng cầu mới rụng …

– Những hình ảnh đó rất đỗi bình dị, mộc mạc nhưng vô cùng thân thuộc, nó gắn bó với cả tuổi thơ của tác giả, chứng tỏ tác giả chưa bao giờ quên, thậm chí còn nhớ từng hình ảnh nhỏ trong ngôi nhà, vật chứng. trình bày tình yêu quê hương sâu nặng của tác giả.

Câu 3: Xác định giải pháp tu từ trong khổ thơ thứ hai và chỉ ra tác dụng của nó.

Câu trả lời:

– Ở khổ thơ thứ hai, tác giả sử dụng khôn khéo các giải pháp tu từ ẩn dụ.

– Hình ảnh “chiếc nón yêu”: chiếc nón đã cũ, rách nát, mốc meo và hình ảnh “Chiếc áo tơi tả”: chiếc đồ mưa làm bằng lá cọ trải qua quá nhiều mưa nắng nay đã sờn rách, chỉ còn ngắn cũn. . tảo tần ”là hình ảnh ẩn dụ về những trắc trở, vất vả, lam lũ nhưng người mẹ đã trải qua, bao năm dãi nắng dầm mưa, làm ruộng, chắt chiu, chăm sóc con cái.

Câu 4: Điều gì khiến người đàn ông “Dũng cảm yêu mẹ hơn…”?

Câu trả lời:

Điều khiến đứa trẻ “Khóc để yêu mẹ nhiều hơn …” là:

– Lúc thấy Bếp chưa ngun ngút khói – Bếp lạnh tanh, chỉ còn một mình mẹ trong nhà vắng con.

– Trời đang yên bình bỗng đổ mưa. – Em thương và lo lắng cho mẹ đang đi làm ruộng bị ướt mưa.

– Hũ tương của mẹ đã đậy kín – Trình bày sự quan tâm, chăm sóc, chăm chỉ của người mẹ.

– Nón rách, áo rách – Thương mẹ tảo tần, vất vả, nắng mưa, chắt chiu dành dụm cho con, chưa một lần sắm sửa, chăm sóc bản thân.

– Cánh cung bị gãy – Thương mẹ một mình chăm con, ko có người đàn ông trụ cột trong gia đình, mọi việc dồn hết cho mẹ.

– Trái mãng cầu cuối mùa cho con – Trình bày tình mến thương vô bờ bến của người mẹ dành cho con, món gì ngon cũng chia cho con nhưng ko hề nghĩ cho bản thân.

Câu 5: Nhận xét về vần thơ lục bát trong câu: “Áo tơi đi cày / Nay ta còn lùn đội rơm”.

Câu trả lời:

– Vần trong câu “Em đã mặc áo qua cày / Hiện giờ em còn ngắn người rơm” là vần lưng, tức là chữ cuối câu trên ghép vần với một chữ ở giữa câu dưới. Trong câu này, từ “gù” (từ cuối cùng trong câu thơ) ghép với từ “ho” (từ thứ sáu trong câu thơ).

– Có sự đối xứng hài hòa về thanh điệu ở các âm 2 – 4 – 6 là B – T – B (sang – ngày – bừa trong câu lục) và B – T – B – B (cũng – cun – bừa. ). – rơm trong bát).

Câu 6: Tưởng tượng và tái tạo lại cảnh người con về thăm nhà mẹ đẻ trong bài thơ bằng hình ảnh mô tả hoặc mô tả bằng lời.

Câu trả lời:

Soạn bài thơ Về thăm mẹ- Đã lâu ko về thăm mẹ, em quyết định về thăm mẹ nhưng ko báo trước.

Đó là buổi chiều của một ngày đông mưa phùn và lạnh giá. Tôi vào nhà nhưng ko thấy mẹ đâu, chắc mẹ còn ở ngoài đồng, lửa lạnh, chắc mẹ đã đi làm từ sáng sớm. Tôi đi loanh quanh trong nhà, hồi ức lại những kỷ niệm với mẹ tôi ở đây. Trời đổ mưa đột nhiên ko báo trước, ko biết mẹ đi làm có bị dính mưa ko nhỉ? May nhưng hũ tương trước hiên đã được che đậy cẩn thận, thoạt đầu hè, cái áo, cái nón của mẹ tôi vẫn còn treo ở đây, qua mưa nắng đã mốc meo, tôi thấy thương mẹ quá! Ngoài sân, những chú gà con mới nở đang chạy lăng xăng với mẹ, chiếc thúng cạnh bể đã vỡ vành, cảnh tượng khiến tôi thấy lạnh lẽo, lẻ loi, càng thương mẹ hơn. Tiếng mãng cầu cuối mùa rụng rơi “lộp độp” một góc vườn phá tan ko khí u tịch của ngôi nhà, cầm trái mãng cầu trên tay tôi nghẹn ngào khóc, đó là trái mãng cầu nhưng tôi. mẹ đã tiết kiệm cho tôi, nhưng…

Mọi thứ trong nhà vẫn thân thuộc, mộc mạc, giản dị như ngày nào, chỉ còn tôi, còn mẹ lẻ loi trong căn nhà trống vắng, cổ họng nghẹn lại, thương mẹ nhiều, tự răn sau này về thăm mẹ nhiều hơn. thường.

Thông tin cần xem thêm về Soạn bài thơ Về Thăm Mẹ Trang 39 – Ngữ văn 6 tập 1 bộ Cánh Diều

Hình Ảnh về Soạn bài thơ Về Thăm Mẹ Trang 39 – Ngữ văn 6 tập 1 bộ Cánh Diều

Video về Soạn bài thơ Về Thăm Mẹ Trang 39 – Ngữ văn 6 tập 1 bộ Cánh Diều

Wiki về Soạn bài thơ Về Thăm Mẹ Trang 39 – Ngữ văn 6 tập 1 bộ Cánh Diều

Soạn bài thơ Về Thăm Mẹ Trang 39 – Ngữ văn 6 tập 1 bộ Cánh Diều -

Với phần soạn bài thơ Đi thăm mẹ (Đinh Nam Khương) trang 39 sgk Ngữ Văn lớp 6 đầy đủ nhất, sẽ giúp các em học trò trả lời câu hỏi, từ đó dễ dàng soạn bài và nắm vững nội dung bài thơ. .

>> Tham khảo: Soạn bài Thánh Gióng trang 15 - Lớp 6, tập truyện Cánh diều

Hỏi và Đáp Phần 1: Sẵn sàng

Câu hỏi 1:Xem lại các hướng dẫn được cung ứng trong phần Sẵn sàng các trong bài viết Ôi tay mẹ để vận dụng trong việc đọc hiểu văn bản này

Trong phần Sẵn sàng cho bài hát Ôi bàn tay mẹ Có câu hỏi bên dưới. Chúng tôi sẽ liệt kê và trả lời bài thơ Đi thăm mẹ tôi

một. Lúc đọc bài thơ lục bát cần chú ý: Bài thơ được phân thành mấy khổ? Có bao nhiêu khổ đau? Mỗi khổ thơ có mấy dòng? Cách gieo vần trong bài thơ như thế nào? Các dòng trong bài thơ được ngắt nhịp như thế nào?

Câu trả lời:

- Bài thơ thuộc thể thơ Lục bát: Là thể thơ truyền thống của dân tộc Việt Nam. Mỗi bài thơ có ít nhất hai dòng với số lượng giọng cố định: dòng 6 âm (dòng lục) và dòng 8 âm (dòng octet).

Bài thơ được phân thành bốn khổ. Câu 1-2-2: có 4 dòng thơ. Khổ thơ cuối có hai dòng thơ.

- Vần trong bài thơ: Tác giả sử dụng vần lùi, tức là tiếng thứ sáu của dòng lục gieo vần xuống âm thứ sáu của dòng thứ tám, tiếng thứ tám của dòng bát phân vần xuống âm thứ sáu của dòng tiếp theo. . theo dõi. (đông - ko; nhà - ra - xông; thu - rồi - ngồi; mưa - bừa - rời; rơm - mầm - nôi; vành - cành - tiêu; con - thêm - đơn).

- Các dòng thơ được ngắt theo nhịp chẵn 2/2/2 hoặc 4/2 ở câu thơ và 4/4 ở đoạn thơ tạo nên sự hài hòa, nhịp nhàng cho các cặp lục bát trong bài.

b. Bài thơ nói về người nào? Và viết về cái gì?

Câu trả lời:

- Bài thơ nói về mẹ của tác giả, cụ thể là về những cảnh, sự vật, hiện tượng diễn ra trong ngôi nhà của mẹ tác giả.

c. Bài thơ sử dụng những phương tiện văn học nào? Từ ngữ trong bài thơ có gì rực rỡ? Tác dụng của việc sử dụng các từ ngữ và các dụng cụ nghệ thuật đó là gì?

Câu trả lời:

- Đoạn thơ sử dụng giải pháp nghệ thuật ẩn dụ: (Hình ảnh “nón lá, tà áo”) có tác dụng trình bày sự vất vả, lam lũ, nắng mưa của mẹ.

- Từ ngữ trong bài thơ giàu hình ảnh quê hương (hũ tương, nón lá, áo dài, đàn gà, nậm, mãng cầu), ngoài ra tác giả còn sử dụng nhiều từ ngữ gợi tả (ngắn gọn, rưng rưng, ​​nghẹn ngào). cách dùng từ tương tự có tác dụng tạo giọng điệu nhẹ nhõm, sâu lắng như tình cảm ấm áp của người mẹ dành cho con ...

d. Người nào đang bộc lộ xúc cảm, tình cảm, suy nghĩ trong bài thơ? Người đó trình bày tình cảm, xúc cảm, suy nghĩ gì?

Câu trả lời:

- Tác giả (nhân vật trữ tình) đang bộc lộ tình cảm, xúc cảm, suy nghĩ trong bài thơ.

- Đó là những xúc cảm, tình cảm, suy nghĩ về những vất vả, lam lũ, hiu quạnh, lẻ loi nhưng người mẹ đã trải qua, hy sinh, chắt chiu chắt chiu, từ đó nhưng tác giả thêm thắt thêm. nhớ và cảm ơn bạn nhiều hơn.

Câu hỏi 2: Đọc trước bài thơ Về thăm mẹ và tìm hiểu thêm về tác giả Đinh Nam Khương

Câu trả lời:

- Tác giả Đinh Nam Khương (1948 - 2018)

- Quê ở Hương Sơn, Mỹ Đức, Hà Nội.

- Chức danh: Từng là Hội viên Hội Nhà văn Việt Nam, Phó Chủ tịch Hội Đông y Mỹ Đức, Hà Nội.

- Các tác phẩm đã xuất bản chính: Thắp hương trên mộ phụ nữ (tiểu thuyết) (1992) Và các tập thơ: Đằng sau những hạt cát (2001), Chờ gió và trăng (2003), Vàng đá (2005), Theo dòng thời kì (2007), Thơ tình Đinh Nam Khương (2009), 57 phù chú (2009), Hóa đá trước chú heo may mắn (2011), Lặng lẽ một dòng sông (2013)

Các quà tặng văn học:

- Giải A cuộc thi thơ 1981-1982 của Báo Văn nghệ

- Giải bài thơ hay nhất 1992 của Tạp chí Văn nghệ Quân đội

- Giải cụm thơ hay nhất 2001 của Báo Văn nghệ.

- Giải B cuộc thi thơ Lục bát 2002 - 2003.

- Bài thơ Về thăm mẹ được trích trong tập thơ Mẹ Tuyên 2002. Thuộc thơ Lục bát.

Câu 3: Hãy tưởng tượng bạn đang trên đường trở về nhà để gặp lại những người thân yêu của mình sau một chuyến đi dài. Xúc cảm và suy nghĩ của bạn lúc đó là gì?

Câu trả lời:

Tôi đang trên đường trở về nhà sau một chuyến đi xa, tôi cảm thấy rất nhớ nhà, bồn chồn và nhớ mọi người trong gia đình, tôi mong đợi từng giây từng phút để có thể gặp lại những người thân yêu của mình càng nhanh càng tốt. .

Hỏi và Đáp Phần 2: Đọc hiểu

a) Những câu hỏi trong quá trình đọc bài thơ

Câu 1: Từ tên bài thơ Trở về thăm mẹ. và hình ảnh minh họa, hãy đoán xem người trong hình là người nào? Tâm trạng của người đó là gì?

Câu trả lời:

- Từ nhan đề bài thơ và tranh minh hoạ có thể đoán được người trong tranh là tác giả (người đàn ông, nhân vật tình yêu) Tâm trạng của tác giả là xúc động, nghẹn ngào lúc về thăm nhà vào một buổi chiều. mùa đông lẻ loi nhưng mẹ vắng nhà.

Câu 2: Chú ý thể thơ, chỉ ra vần, nhịp, hình ảnh trong bài thơ.

Câu trả lời:

- Bài thơ được viết theo thể thơ lục bát, gieo vần, nhịp đều rất hài hòa, nhịp nhàng. Bài thơ sử dụng nhiều hình ảnh gợi về quê hương.

Câu 3: Dấu chấm lửng ở dòng cuối khổ thơ có tác dụng gì?

Câu trả lời:

Dấu chấm lửng trong khổ thơ cuối bài thơ “Nghẹn ngào thương mẹ hơn…” có tác dụng trình bày nỗi nghẹn ngào, thương nhớ của tác giả đối với những vất vả, hi sinh to lớn của mẹ, giúp tác giả bộc bạch lòng thành kính, hàm ân của một người con. đối với mẹ của mình nhưng ko thể diễn tả bằng lời.

b) Câu hỏi sau lúc đọc bài thơ

Câu hỏi 1: Bài thơ của người nào? Thân hình trình bày xúc cảm về người nào? Cảm giác thế nào? (Đối chiếu với dự đoán lúc đầu của bạn để xác nhận hoặc điều chỉnh).

Câu trả lời:

- Bài thơ là lời của tác giả Đinh Nam Khương. Bộc bạch tình cảm với người mẹ quê hương. Đó là cảm giác bồn chồn, nghẹn ngào, nhớ mẹ lúc đã lâu người đàn ông bất thần về thăm mẹ nhưng mẹ ko có ở nhà. Qua những đồ vật giản dị ở nhà, người con càng hàm ân những hy sinh, tiết kiệm, hy sinh nhưng mẹ đã dành cho mình.

Quả nhiên bài thơ mang hơi hướng buồn, cảnh nhà cửa yên bình, yên ả với những đồ vật đơn sơ thân thuộc, làm cho người con xa mới về lại càng thêm nhớ nhung, da diết. Xin trân trọng cảm ơn.

Câu 2: Xung quanh ngôi nhà của mẹ xuất hiện những hình ảnh nào? Những hình ảnh đó đã giúp tác giả bộc lộ những xúc cảm gì?

Câu trả lời:

- Soạn bài thơ Về thăm mẹ - Cảnh nhà mẹ hiện lên với những hình ảnh rất đỗi thân quen, đời thường, bình dị, bình dị: bếp lửa lạnh, cơn mưa đột nhiên, hũ tương, đó là nón điên, là áo mẹ. thường sử dụng, một người rơm, một đàn gà con mới nở, một cái nôi, một quả mãng cầu mới rụng ...

- Những hình ảnh đó rất đỗi bình dị, mộc mạc nhưng vô cùng thân thuộc, nó gắn bó với cả tuổi thơ của tác giả, chứng tỏ tác giả chưa bao giờ quên, thậm chí còn nhớ từng hình ảnh nhỏ trong ngôi nhà, vật chứng. trình bày tình yêu quê hương sâu nặng của tác giả.

Câu 3: Xác định giải pháp tu từ trong khổ thơ thứ hai và chỉ ra tác dụng của nó.

Câu trả lời:

- Ở khổ thơ thứ hai, tác giả sử dụng khôn khéo các giải pháp tu từ ẩn dụ.

- Hình ảnh “chiếc nón yêu”: chiếc nón đã cũ, rách nát, mốc meo và hình ảnh “Chiếc áo tơi tả”: chiếc đồ mưa làm bằng lá cọ trải qua quá nhiều mưa nắng nay đã sờn rách, chỉ còn ngắn cũn. . tảo tần ”là hình ảnh ẩn dụ về những trắc trở, vất vả, lam lũ nhưng người mẹ đã trải qua, bao năm dãi nắng dầm mưa, làm ruộng, chắt chiu, chăm sóc con cái.

Câu 4: Điều gì khiến người đàn ông “Dũng cảm yêu mẹ hơn…”?

Câu trả lời:

Điều khiến đứa trẻ "Khóc để yêu mẹ nhiều hơn ..." là:

- Lúc thấy Bếp chưa ngun ngút khói - Bếp lạnh tanh, chỉ còn một mình mẹ trong nhà vắng con.

- Trời đang yên bình bỗng đổ mưa. - Em thương và lo lắng cho mẹ đang đi làm ruộng bị ướt mưa.

- Hũ tương của mẹ đã đậy kín - Trình bày sự quan tâm, chăm sóc, chăm chỉ của người mẹ.

- Nón rách, áo rách - Thương mẹ tảo tần, vất vả, nắng mưa, chắt chiu dành dụm cho con, chưa một lần sắm sửa, chăm sóc bản thân.

- Cánh cung bị gãy - Thương mẹ một mình chăm con, ko có người đàn ông trụ cột trong gia đình, mọi việc dồn hết cho mẹ.

- Trái mãng cầu cuối mùa cho con - Trình bày tình mến thương vô bờ bến của người mẹ dành cho con, món gì ngon cũng chia cho con nhưng ko hề nghĩ cho bản thân.

Câu 5: Nhận xét về vần thơ lục bát trong câu: “Áo tơi đi cày / Nay ta còn lùn đội rơm”.

Câu trả lời:

- Vần trong câu “Em đã mặc áo qua cày / Hiện giờ em còn ngắn người rơm” là vần lưng, tức là chữ cuối câu trên ghép vần với một chữ ở giữa câu dưới. Trong câu này, từ “gù” (từ cuối cùng trong câu thơ) ghép với từ “ho” (từ thứ sáu trong câu thơ).

- Có sự đối xứng hài hòa về thanh điệu ở các âm 2 - 4 - 6 là B - T - B (sang - ngày - bừa trong câu lục) và B - T - B - B (cũng - cun - bừa. ). - rơm trong bát).

Câu 6: Tưởng tượng và tái tạo lại cảnh người con về thăm nhà mẹ đẻ trong bài thơ bằng hình ảnh mô tả hoặc mô tả bằng lời.

Câu trả lời:

Soạn bài thơ Về thăm mẹ- Đã lâu ko về thăm mẹ, em quyết định về thăm mẹ nhưng ko báo trước.

Đó là buổi chiều của một ngày đông mưa phùn và lạnh giá. Tôi vào nhà nhưng ko thấy mẹ đâu, chắc mẹ còn ở ngoài đồng, lửa lạnh, chắc mẹ đã đi làm từ sáng sớm. Tôi đi loanh quanh trong nhà, hồi ức lại những kỷ niệm với mẹ tôi ở đây. Trời đổ mưa đột nhiên ko báo trước, ko biết mẹ đi làm có bị dính mưa ko nhỉ? May nhưng hũ tương trước hiên đã được che đậy cẩn thận, thoạt đầu hè, cái áo, cái nón của mẹ tôi vẫn còn treo ở đây, qua mưa nắng đã mốc meo, tôi thấy thương mẹ quá! Ngoài sân, những chú gà con mới nở đang chạy lăng xăng với mẹ, chiếc thúng cạnh bể đã vỡ vành, cảnh tượng khiến tôi thấy lạnh lẽo, lẻ loi, càng thương mẹ hơn. Tiếng mãng cầu cuối mùa rụng rơi "lộp độp" một góc vườn phá tan ko khí u tịch của ngôi nhà, cầm trái mãng cầu trên tay tôi nghẹn ngào khóc, đó là trái mãng cầu nhưng tôi. mẹ đã tiết kiệm cho tôi, nhưng…

Mọi thứ trong nhà vẫn thân thuộc, mộc mạc, giản dị như ngày nào, chỉ còn tôi, còn mẹ lẻ loi trong căn nhà trống vắng, cổ họng nghẹn lại, thương mẹ nhiều, tự răn sau này về thăm mẹ nhiều hơn. thường.

Soạn bài thơ Về Thăm Mẹ Trang 39 – Ngữ văn 6 tập 1 bộ Cánh Diều

#Soạn #bài #thơ #Về #Thăm #Mẹ #Trang #Ngữ #văn #tập #bộ #Cánh #Diều

[rule_3_plain]

#Soạn #bài #thơ #Về #Thăm #Mẹ #Trang #Ngữ #văn #tập #bộ #Cánh #Diều

Với bài soạn đầy đủ nhất bài thơ Về thăm mẹ (Đinh Nam Khương) trang 39 sách Ngữ văn lớp 6 bộ Cánh diều sẽ giúp các bạn học trò trả lời những câu hỏi từ đó dễ dàng soạn bài và nắm vững nội dung bài thơ.

#Soạn #bài #thơ #Về #Thăm #Mẹ #Trang #Ngữ #văn #tập #bộ #Cánh #Diều

>> Tham khảo:  Soạn bài Thánh Gióng trang 15 – Lớp 6 bộ sách Cánh Diều Câu hỏi và trả lời Phần 1: Sẵn sàng Câu hỏi 1:Xem lại hướng dẫn nêu trong mục Sẵn sàng ở bài À ơi tay mẹ để vận dụng vào đọc hiểu văn bản này
Trong mục Sẵn sàng bài À ơi tay mẹ có những câu hỏi dưới đây. Chúng ta sẽ liệt kê lại và trả lời cho bài thơ Về thăm mẹ
a.  Lúc đọc bài thơ lục bát các em cần chú ý: Bài thơ có được chia khổ ko? Gồm bao nhiêu khổ? Mỗi khổ có bao nhiêu dòng? Vần trong bài thơ được gieo như thế nào? Các dòng thơ được ngắt nhịp ra sao?
Trả lời:

(adsbygoogle = window.adsbygoogle || []).push({});

– Bài thơ thuộc thể thơ Lục bát: Là thể thơ truyền thống của dân tộc Việt Nam. Mỗi bài thơ có ít nhất hai dòng với số tiếng cố định: dòng 6 tiếng (dòng lục) và dòng 8 tiếng (dòng bát). 
– Bài thơ được phân thành 4 khổ thơ. Khổ 1 – 2- 3: có 4 dòng thơ. Khổ cuối cùng có 2 dòng thơ.
– Cách gieo vần trong bài thơ: Tác giả sử dụng cách gieo vần lưng tức là tiếng thứ sáu của dòng lục gieo vần xuống tiếng thứ sáu của dòng bát, tiếng thứ tám của dòng bát gieo vần xuống tiếng thứ sáu của dòng lục tiếp theo. (đông – ko; nhà – ra – òa; rơi – rồi – ngồi; mưa – bừa – hờ; rơm – ươm – nơm; vành – cành – dành; con – hơn – đơn).
– Các dòng thơ được ngắt theo nhịp chẵn 2/2/2 hoặc 4/2 trong câu lục và 4/4 trong câu bát, tạo sự hài hòa, nhịp nhàng cho các cặp lục bát trong bài.
b. Bài thơ viết về người nào? Và viết về điều gì?
Trả lời:
– Bài thơ viết về mẹ của tác giả, cụ thể là viết về những cảnh vật, sự vật, hiện tượng diễn ra trong ngôi nhà của mẹ tác giả.
c.  Bài thơ sử dụng các giải pháp nghệ thuật nào? Từ ngữ trong bài thơ có gì lạ mắt? Việc sử dụng những từ ngữ và giải pháp nghệ thuật đó đem lại tác dụng ra sao?
Trả lời:
– Bài thơ sử dụng giải pháp nghệ thuật Ẩn dụ: ( Hình ảnh “nón mê và áo tơi”) có tác dụng nói lên sự vất vả, lam lũ, dãi nắng dầm mưa của người mẹ.
– Từ ngữ trong bài thơ giàu tính gợi hình về quê hương ( chum tương, nón mê, áo tơi, đàn gà, cái nơm, trái na), ngoài ra tác giả còn sử dụng nhiều từ láy ( lủn củn, rưng rưng, nghẹn ngào) cách sử dụng từ ngữ tương tự có tác dụng tạo ra âm điệu nhẹ nhõm, sâu lắng như tình cảm ấm áp của người mẹ dành cho người con…
d. Người nào là người đang bộc bạch xúc cảm, tình cảm, suy nghĩ trong bài thơ? Người đó bộc bạch xúc cảm, tình cảm, suy nghĩ gì?
Trả lời:
– Tác giả (nhân vật trữ tình) đang bộc bạch xúc cảm, tình cảm, suy nghĩ trong bài thơ.
– Đó là những xúc cảm, tình cảm, suy nghĩ về những sự vất vả, lam lũ, lẻ loi, hiu quạnh nhưng người mẹ đã trải qua, đã hi sinh, dành dụm cho bản thân mình, từ đó tác giả càng thêm thương nhớ, hàm ân mẹ nhiều hơn.
Câu hỏi 2: Đọc trước bài thơ Về thăm mẹ và tìm hiểu thêm về tác giả Đinh Nam Khương
Trả lời:
– Tác giả Đinh Nam Khương (1948 – 2018)
– Quê quán ở Hương Sơn, Mỹ Đức, Hà Nội.
– Chức danh: Ông từng là hội viên Hội nhà văn Việt Nam và là Phó chủ tịch hội Đông Y Mỹ Đức, Hà Nội.
– Các tác phẩm chính đã xuất bản:   Nén hương trên mộ người nữ giới (tiểu thuyết)  (1992) Và các tập thơ:  Phía sau những hạt cát  (2001),  Đợi chờ gió và trăng  (2003),  Vàng đá  (2005),  Trên lối đi thời kì  (2007),  Thơ tình Đinh Nam Khương  (2009),  57 lá bùa mê  (2009),  Hóa đá trước heo may  (2011),  Lặng lẽ một dòng sông  (2013)
+ Những phần quà văn học:
– Giải A cuộc thi thơ 1981 – 1982 của Báo Văn nghệ
– Tặng thưởng bài thơ hay nhất 1992 của Tạp chí Văn nghệ Quân đội
– Tặng thưởng chùm thơ hay nhất 2001 của Báo Văn nghệ
– Giải B cuộc thi thơ Lục bát 2002 – 2003.
– Bài thơ Về thăm mẹ trích trong tập thơ Mẹ Tuyển 2002. Thuộc thể thơ Lục bát.
Câu hỏi 3: Hãy tưởng tượng em đang trên đường trở về nhà để gặp lại sức thân sau một chuyến đi xa. Xúc cảm, suy nghĩ trong em lúc đó như thế nào?
Trả lời:
Em đang trên đường trở về nhà sau một chuyến đi xa thì em cảm thấy rất nhớ nhà, bồn chồn và nhớ nhung tất cả mọi người trong gia đình, em mong đợi từng phút giây để có thể gặp lại sức thân một cách nhanh nhất. Câu hỏi và trả lời Phần 2: Đọc hiểu a) Câu hỏi trong quá trình đọc bài thơ Câu 1: Từ nhan đề bài thơ Về thăm mẹ   và tranh minh họa, hãy đoán xem người trong tranh là người nào? Tâm trạng của người đó như thế nào?
Trả lời:
– Từ nhan đề bài thơ và tranh minh họa có thể đoán người trong tranh chính là tác giả (người con, nhân vật chữ tình) Tâm trạng của tác giả là đang bổi hổi xúc động, nghẹn ngào lúc về thăm nhà vào một chiều đông hiu quạnh nhưng mẹ ko có ở nhà.
Câu 2:  Chú ý thể thơ, chỉ ra vần, nhịp, hình ảnh trong bài thơ.
Trả lời:
– Bài thơ được viết theo thể thơ lục bát, với cách gieo vần lưng, nhịp chẵn rất hài hòa, nhịp nhàng. Bài thơ sử dụng nhiều hình ảnh giàu tính gợi hình về quê hương.
Câu 3: Dấu ba chấm trong dòng thơ ở cuối khổ có tác dụng gì?
Trả lời:
Dấu ba chấm trong dòng thơ ở khổ cuối “Nghẹn ngào thương mẹ nhiều hơn…” có tác dụng trình bày sự nghẹn ngào, tình thương của tác giả trước sự vất vả, hi sinh to lớn của người mẹ, giúp tác giả biểu đạt sự trân trọng, lòng hàm ân của người con dành cho người mẹ nhưng ko thể nói ra bằng lời. b) Câu hỏi sau lúc đọc bài thơ Câu 1:   Bài thơ là lời của người nào?  Thể hiện xúc cảm về người nào? Xúc cảm như thế nào? (Đối chiếu với dự đoán lúc đầu của em để xác nhận hoặc điều chỉnh).
Trả lời:
– Bài thơ là lời của tác giả Đinh Nam Khương. Trình bày xúc cảm dành cho người mẹ nơi quê nhà. Đó là xúc cảm bổi hổi, nghẹn ngào, thương nhớ mẹ lúc đã lâu rồi người con mới bất thần về thăm mẹ nhưng mẹ lại ko có ở nhà. Thông qua những đồ vật giản đơn ở nhà người con lại càng thêm hàm ân sựu hi sinh, chắt chiu, dành dụm nhưng người mẹ đã dành cho mình.
– Đúng như dự đoán lúc đầu của em bài thơ có chút buồn man mác, quang cảnh ngôi nhà bình yên và yên ắng với những đồ vật giản dị thân thuộc, khiến người con mới ở phương xa về càng thêm nỗi thương nhớ và hàm ân mẹ da diết.
Câu 2: Cảnh vật quanh ngôi nhà của người mẹ hiện lên với những hình ảnh nào? Những hình ảnh đấy đã giúp tác giả trình bày được tình cảm gì?
Trả lời:
– Soạn bài thơ Về thăm mẹ-Cảnh vật ngôi nhà của người mẹ hiện lên với những hình ảnh rất đỗi thân thuộc, đời thường, bình yên và giản dị: là bếp lửa nguội ngắt, là cơn mưa đột nhiên, là chum tương, là chiếc nón mê, cái áo tơi mẹ thường dùng, là người rơm, là đàn gà con mới nở, là cái nơm, là trái na mới rụng…
– Những hình ảnh đó rất đơn sơ, mộc mạc nhưng thân thuộc vô cùng, nó gắn bó với cả tuổi thơ của tác giả, chứng tỏ tác giả chưa từng quên thậm chí còn nhớ như in từng hình ảnh nhỏ nơi căn nhà và chứng tỏ tình yêu sâu đậm của tác giả đối với mẹ và quê nhà.
Câu 3: Xác định giải pháp tu từ ở khổ thơ thứ hai và chỉ ra tác dụng của giải pháp đấy.
Trả lời:
– Ở khổ thơ thứ 2 tác giả đã khôn khéo sử dụng giải pháp tu từ ẩn dụ.
– Hình ảnh “nón mê”: chiếc nón đã cũ mèm, rách nát, mốc meo và hình ảnh “Áo tơi lủn củn”: đồ mưa làm bằng lá cọ trải qua quá nhiều mưa nắng nay đã mòn mục, chỉ còn ngắn “lủn củn” là hình ảnh ẩn dụ cho sự vất vả, nhọc nhằn, lam lũ nhưng người mẹ đã trải qua, biết bao năm tháng dãi nắng dầm mưa, lam lũ làm việc ngoài đồng, chắt chiu, dành dụm lo cho người con.
Câu 4: Điều gì làm người con “Nghẹn ngào thương mẹ nhiều hơn…”?
Trả lời:
Điều làm người con “Nghẹn ngào thương mẹ nhiều hơn…” là:
– Lúc nhìn thấy Bếp chưa lên khói – Căn bếp nguội lạnh, chỉ có mình mẹ thui thủi lẻ loi trong căn nhà vắng người con.
– Trời đang yên ổn bỗng òa cơn mưa – Thương và lo cho mẹ đang làm việc ở ngoài đồng bị ướt mưa.
– Chum tương mẹ đã đậy rồi – Cho thấy sự cẩn thận, chăm lo, tảo tần của người mẹ.
– Nón mê rách, áo tơi lủn củn – Thương mẹ lam lũ, vất vả, dãi nắng dầm mưa, dành dụm tất cả cho con chưa một lần sắm sửa, chu đáo cho bản thân mình.
– Cái nơm hỏng vành – Thương mẹ một mình lo cho con, thiếu vắng người đàn ông trụ cột trong gia đình, cái gì cũng tới tay mẹ.
– Trái na cuối vụ mẹ dành cho con – Trình bày tình thương vô bờ bến của mẹ dành cho con, có gì ngon cũng giành phần cho con nhưng chưa từng nghĩ cho bản thân mình.
Câu 5: Nhận xét cách gieo vần lục bát trong câu: “Áo tơi qua buổi cày bừa/ Giờ còn lủn củn khoác hờ người rơm”.
Trả lời:
– Cách gieo vần ở câu “Áo tơi qua buổi cày bừa / Giờ còn lủn củn khoác hờ người rơm” là cách gieo vần lưng tức là chữ cuối của câu trên vần với một chữ nằm ở giữa câu dưới. Trong câu này từ “bừa” (từ cuối cùng trong câu lục) vần với từ “hờ” (từ thứ 6 trong câu bát).
– Ngoài ra còn có sự đối xứng hài hòa về thanh ở các tiếng 2 – 4 – 6 là B – T – B (tơi – buổi – bừa trong câu lục) và B – T – B – B (còn – củn – hờ – rơm trong câu bát).
Câu 6: Tưởng tượng và tái tạo lại cảnh người con về thăm ngôi nhà của mẹ trong bài thơ bằng cách vẽ tranh mô tả hoặc mô tả bằng lời văn.
Trả lời:
Soạn bài thơ Về thăm mẹ- Đã lâu lắm rồi tôi chưa về thăm mẹ, tôi quyết định sẽ về thăm mẹ nhưng ko báo trước cho mẹ bất thần.
Hôm đó là buổi chiều một ngày đông, mưa phùn và lạnh. Tôi bước vào nhà nhưng ko thấy mẹ, chắc mẹ vẫn đang ngoài đồng, bếp lửa nguội lạnh chắc mẹ đi làm từ sáng sớm. Tôi thơ thẩn đi lại trong căn nhà, hồi ức lại những kỉ niệm cùng mẹ ở đây. Đột nhiên trời đổ cơn mưa rào ko báo trước, ko biết mẹ đi làm có bị mắc mưa ko? May quá chum tương ngoài hiên mẹ đã đậy cẩn thận, đầu hè chiếc áo tơi và cái nón mê của mẹ vẫn treo ở đây, trải qua bao dãi dầu nắng mưa nó đã mốc meo cụt lủn, tôi thấy thương mẹ quá! Ngoài sân đàn gà con mới nở đang chạy ton ton cùng mẹ, cái nơm cạnh bể đã hỏng cả vành, quang cảnh khiến tôi cảm thấy lạnh lẽo, hiu quạnh càng thương mẹ nhiều hơn. Tiếng quả na cuối vụ chín rụng cái “bụp” ở góc vườn phá tan bầu ko khí yên ắng của căn nhà, cầm quả na trên tay tôi nghẹn ngào bật khóc, là quả na mẹ để dành cho tôi, vậy nhưng…
Mọi thứ trong căn nhà vẫn thân quen, mộc mạc, đơn sơ như ngày nào, chỉ có tôi đã rời đi, còn mình mẹ trong căn nhà trống vắng, cổ họng tôi nghẹn đắng, thương mẹ vô cùng, tự răn sau này tôi phải về thăm mẹ thường xuyên hơn.

#Soạn #bài #thơ #Về #Thăm #Mẹ #Trang #Ngữ #văn #tập #bộ #Cánh #Diều

>> Tham khảo:  Soạn bài Thánh Gióng trang 15 – Lớp 6 bộ sách Cánh Diều Câu hỏi và trả lời Phần 1: Sẵn sàng Câu hỏi 1:Xem lại hướng dẫn nêu trong mục Sẵn sàng ở bài À ơi tay mẹ để vận dụng vào đọc hiểu văn bản này
Trong mục Sẵn sàng bài À ơi tay mẹ có những câu hỏi dưới đây. Chúng ta sẽ liệt kê lại và trả lời cho bài thơ Về thăm mẹ
a.  Lúc đọc bài thơ lục bát các em cần chú ý: Bài thơ có được chia khổ ko? Gồm bao nhiêu khổ? Mỗi khổ có bao nhiêu dòng? Vần trong bài thơ được gieo như thế nào? Các dòng thơ được ngắt nhịp ra sao?
Trả lời:

(adsbygoogle = window.adsbygoogle || []).push({});

– Bài thơ thuộc thể thơ Lục bát: Là thể thơ truyền thống của dân tộc Việt Nam. Mỗi bài thơ có ít nhất hai dòng với số tiếng cố định: dòng 6 tiếng (dòng lục) và dòng 8 tiếng (dòng bát). 
– Bài thơ được phân thành 4 khổ thơ. Khổ 1 – 2- 3: có 4 dòng thơ. Khổ cuối cùng có 2 dòng thơ.
– Cách gieo vần trong bài thơ: Tác giả sử dụng cách gieo vần lưng tức là tiếng thứ sáu của dòng lục gieo vần xuống tiếng thứ sáu của dòng bát, tiếng thứ tám của dòng bát gieo vần xuống tiếng thứ sáu của dòng lục tiếp theo. (đông – ko; nhà – ra – òa; rơi – rồi – ngồi; mưa – bừa – hờ; rơm – ươm – nơm; vành – cành – dành; con – hơn – đơn).
– Các dòng thơ được ngắt theo nhịp chẵn 2/2/2 hoặc 4/2 trong câu lục và 4/4 trong câu bát, tạo sự hài hòa, nhịp nhàng cho các cặp lục bát trong bài.
b. Bài thơ viết về người nào? Và viết về điều gì?
Trả lời:
– Bài thơ viết về mẹ của tác giả, cụ thể là viết về những cảnh vật, sự vật, hiện tượng diễn ra trong ngôi nhà của mẹ tác giả.
c.  Bài thơ sử dụng các giải pháp nghệ thuật nào? Từ ngữ trong bài thơ có gì lạ mắt? Việc sử dụng những từ ngữ và giải pháp nghệ thuật đó đem lại tác dụng ra sao?
Trả lời:
– Bài thơ sử dụng giải pháp nghệ thuật Ẩn dụ: ( Hình ảnh “nón mê và áo tơi”) có tác dụng nói lên sự vất vả, lam lũ, dãi nắng dầm mưa của người mẹ.
– Từ ngữ trong bài thơ giàu tính gợi hình về quê hương ( chum tương, nón mê, áo tơi, đàn gà, cái nơm, trái na), ngoài ra tác giả còn sử dụng nhiều từ láy ( lủn củn, rưng rưng, nghẹn ngào) cách sử dụng từ ngữ tương tự có tác dụng tạo ra âm điệu nhẹ nhõm, sâu lắng như tình cảm ấm áp của người mẹ dành cho người con…
d. Người nào là người đang bộc bạch xúc cảm, tình cảm, suy nghĩ trong bài thơ? Người đó bộc bạch xúc cảm, tình cảm, suy nghĩ gì?
Trả lời:
– Tác giả (nhân vật trữ tình) đang bộc bạch xúc cảm, tình cảm, suy nghĩ trong bài thơ.
– Đó là những xúc cảm, tình cảm, suy nghĩ về những sự vất vả, lam lũ, lẻ loi, hiu quạnh nhưng người mẹ đã trải qua, đã hi sinh, dành dụm cho bản thân mình, từ đó tác giả càng thêm thương nhớ, hàm ân mẹ nhiều hơn.
Câu hỏi 2: Đọc trước bài thơ Về thăm mẹ và tìm hiểu thêm về tác giả Đinh Nam Khương
Trả lời:
– Tác giả Đinh Nam Khương (1948 – 2018)
– Quê quán ở Hương Sơn, Mỹ Đức, Hà Nội.
– Chức danh: Ông từng là hội viên Hội nhà văn Việt Nam và là Phó chủ tịch hội Đông Y Mỹ Đức, Hà Nội.
– Các tác phẩm chính đã xuất bản:   Nén hương trên mộ người nữ giới (tiểu thuyết)  (1992) Và các tập thơ:  Phía sau những hạt cát  (2001),  Đợi chờ gió và trăng  (2003),  Vàng đá  (2005),  Trên lối đi thời kì  (2007),  Thơ tình Đinh Nam Khương  (2009),  57 lá bùa mê  (2009),  Hóa đá trước heo may  (2011),  Lặng lẽ một dòng sông  (2013)
+ Những phần quà văn học:
– Giải A cuộc thi thơ 1981 – 1982 của Báo Văn nghệ
– Tặng thưởng bài thơ hay nhất 1992 của Tạp chí Văn nghệ Quân đội
– Tặng thưởng chùm thơ hay nhất 2001 của Báo Văn nghệ
– Giải B cuộc thi thơ Lục bát 2002 – 2003.
– Bài thơ Về thăm mẹ trích trong tập thơ Mẹ Tuyển 2002. Thuộc thể thơ Lục bát.
Câu hỏi 3: Hãy tưởng tượng em đang trên đường trở về nhà để gặp lại sức thân sau một chuyến đi xa. Xúc cảm, suy nghĩ trong em lúc đó như thế nào?
Trả lời:
Em đang trên đường trở về nhà sau một chuyến đi xa thì em cảm thấy rất nhớ nhà, bồn chồn và nhớ nhung tất cả mọi người trong gia đình, em mong đợi từng phút giây để có thể gặp lại sức thân một cách nhanh nhất. Câu hỏi và trả lời Phần 2: Đọc hiểu a) Câu hỏi trong quá trình đọc bài thơ Câu 1: Từ nhan đề bài thơ Về thăm mẹ   và tranh minh họa, hãy đoán xem người trong tranh là người nào? Tâm trạng của người đó như thế nào?
Trả lời:
– Từ nhan đề bài thơ và tranh minh họa có thể đoán người trong tranh chính là tác giả (người con, nhân vật chữ tình) Tâm trạng của tác giả là đang bổi hổi xúc động, nghẹn ngào lúc về thăm nhà vào một chiều đông hiu quạnh nhưng mẹ ko có ở nhà.
Câu 2:  Chú ý thể thơ, chỉ ra vần, nhịp, hình ảnh trong bài thơ.
Trả lời:
– Bài thơ được viết theo thể thơ lục bát, với cách gieo vần lưng, nhịp chẵn rất hài hòa, nhịp nhàng. Bài thơ sử dụng nhiều hình ảnh giàu tính gợi hình về quê hương.
Câu 3: Dấu ba chấm trong dòng thơ ở cuối khổ có tác dụng gì?
Trả lời:
Dấu ba chấm trong dòng thơ ở khổ cuối “Nghẹn ngào thương mẹ nhiều hơn…” có tác dụng trình bày sự nghẹn ngào, tình thương của tác giả trước sự vất vả, hi sinh to lớn của người mẹ, giúp tác giả biểu đạt sự trân trọng, lòng hàm ân của người con dành cho người mẹ nhưng ko thể nói ra bằng lời. b) Câu hỏi sau lúc đọc bài thơ Câu 1:   Bài thơ là lời của người nào?  Thể hiện xúc cảm về người nào? Xúc cảm như thế nào? (Đối chiếu với dự đoán lúc đầu của em để xác nhận hoặc điều chỉnh).
Trả lời:
– Bài thơ là lời của tác giả Đinh Nam Khương. Trình bày xúc cảm dành cho người mẹ nơi quê nhà. Đó là xúc cảm bổi hổi, nghẹn ngào, thương nhớ mẹ lúc đã lâu rồi người con mới bất thần về thăm mẹ nhưng mẹ lại ko có ở nhà. Thông qua những đồ vật giản đơn ở nhà người con lại càng thêm hàm ân sựu hi sinh, chắt chiu, dành dụm nhưng người mẹ đã dành cho mình.
– Đúng như dự đoán lúc đầu của em bài thơ có chút buồn man mác, quang cảnh ngôi nhà bình yên và yên ắng với những đồ vật giản dị thân thuộc, khiến người con mới ở phương xa về càng thêm nỗi thương nhớ và hàm ân mẹ da diết.
Câu 2: Cảnh vật quanh ngôi nhà của người mẹ hiện lên với những hình ảnh nào? Những hình ảnh đấy đã giúp tác giả trình bày được tình cảm gì?
Trả lời:
– Soạn bài thơ Về thăm mẹ-Cảnh vật ngôi nhà của người mẹ hiện lên với những hình ảnh rất đỗi thân thuộc, đời thường, bình yên và giản dị: là bếp lửa nguội ngắt, là cơn mưa đột nhiên, là chum tương, là chiếc nón mê, cái áo tơi mẹ thường dùng, là người rơm, là đàn gà con mới nở, là cái nơm, là trái na mới rụng…
– Những hình ảnh đó rất đơn sơ, mộc mạc nhưng thân thuộc vô cùng, nó gắn bó với cả tuổi thơ của tác giả, chứng tỏ tác giả chưa từng quên thậm chí còn nhớ như in từng hình ảnh nhỏ nơi căn nhà và chứng tỏ tình yêu sâu đậm của tác giả đối với mẹ và quê nhà.
Câu 3: Xác định giải pháp tu từ ở khổ thơ thứ hai và chỉ ra tác dụng của giải pháp đấy.
Trả lời:
– Ở khổ thơ thứ 2 tác giả đã khôn khéo sử dụng giải pháp tu từ ẩn dụ.
– Hình ảnh “nón mê”: chiếc nón đã cũ mèm, rách nát, mốc meo và hình ảnh “Áo tơi lủn củn”: đồ mưa làm bằng lá cọ trải qua quá nhiều mưa nắng nay đã mòn mục, chỉ còn ngắn “lủn củn” là hình ảnh ẩn dụ cho sự vất vả, nhọc nhằn, lam lũ nhưng người mẹ đã trải qua, biết bao năm tháng dãi nắng dầm mưa, lam lũ làm việc ngoài đồng, chắt chiu, dành dụm lo cho người con.
Câu 4: Điều gì làm người con “Nghẹn ngào thương mẹ nhiều hơn…”?
Trả lời:
Điều làm người con “Nghẹn ngào thương mẹ nhiều hơn…” là:
– Lúc nhìn thấy Bếp chưa lên khói – Căn bếp nguội lạnh, chỉ có mình mẹ thui thủi lẻ loi trong căn nhà vắng người con.
– Trời đang yên ổn bỗng òa cơn mưa – Thương và lo cho mẹ đang làm việc ở ngoài đồng bị ướt mưa.
– Chum tương mẹ đã đậy rồi – Cho thấy sự cẩn thận, chăm lo, tảo tần của người mẹ.
– Nón mê rách, áo tơi lủn củn – Thương mẹ lam lũ, vất vả, dãi nắng dầm mưa, dành dụm tất cả cho con chưa một lần sắm sửa, chu đáo cho bản thân mình.
– Cái nơm hỏng vành – Thương mẹ một mình lo cho con, thiếu vắng người đàn ông trụ cột trong gia đình, cái gì cũng tới tay mẹ.
– Trái na cuối vụ mẹ dành cho con – Trình bày tình thương vô bờ bến của mẹ dành cho con, có gì ngon cũng giành phần cho con nhưng chưa từng nghĩ cho bản thân mình.
Câu 5: Nhận xét cách gieo vần lục bát trong câu: “Áo tơi qua buổi cày bừa/ Giờ còn lủn củn khoác hờ người rơm”.
Trả lời:
– Cách gieo vần ở câu “Áo tơi qua buổi cày bừa / Giờ còn lủn củn khoác hờ người rơm” là cách gieo vần lưng tức là chữ cuối của câu trên vần với một chữ nằm ở giữa câu dưới. Trong câu này từ “bừa” (từ cuối cùng trong câu lục) vần với từ “hờ” (từ thứ 6 trong câu bát).
– Ngoài ra còn có sự đối xứng hài hòa về thanh ở các tiếng 2 – 4 – 6 là B – T – B (tơi – buổi – bừa trong câu lục) và B – T – B – B (còn – củn – hờ – rơm trong câu bát).
Câu 6: Tưởng tượng và tái tạo lại cảnh người con về thăm ngôi nhà của mẹ trong bài thơ bằng cách vẽ tranh mô tả hoặc mô tả bằng lời văn.
Trả lời:
Soạn bài thơ Về thăm mẹ- Đã lâu lắm rồi tôi chưa về thăm mẹ, tôi quyết định sẽ về thăm mẹ nhưng ko báo trước cho mẹ bất thần.
Hôm đó là buổi chiều một ngày đông, mưa phùn và lạnh. Tôi bước vào nhà nhưng ko thấy mẹ, chắc mẹ vẫn đang ngoài đồng, bếp lửa nguội lạnh chắc mẹ đi làm từ sáng sớm. Tôi thơ thẩn đi lại trong căn nhà, hồi ức lại những kỉ niệm cùng mẹ ở đây. Đột nhiên trời đổ cơn mưa rào ko báo trước, ko biết mẹ đi làm có bị mắc mưa ko? May quá chum tương ngoài hiên mẹ đã đậy cẩn thận, đầu hè chiếc áo tơi và cái nón mê của mẹ vẫn treo ở đây, trải qua bao dãi dầu nắng mưa nó đã mốc meo cụt lủn, tôi thấy thương mẹ quá! Ngoài sân đàn gà con mới nở đang chạy ton ton cùng mẹ, cái nơm cạnh bể đã hỏng cả vành, quang cảnh khiến tôi cảm thấy lạnh lẽo, hiu quạnh càng thương mẹ nhiều hơn. Tiếng quả na cuối vụ chín rụng cái “bụp” ở góc vườn phá tan bầu ko khí yên ắng của căn nhà, cầm quả na trên tay tôi nghẹn ngào bật khóc, là quả na mẹ để dành cho tôi, vậy nhưng…
Mọi thứ trong căn nhà vẫn thân quen, mộc mạc, đơn sơ như ngày nào, chỉ có tôi đã rời đi, còn mình mẹ trong căn nhà trống vắng, cổ họng tôi nghẹn đắng, thương mẹ vô cùng, tự răn sau này tôi phải về thăm mẹ thường xuyên hơn.

#Soạn #bài #thơ #Về #Thăm #Mẹ #Trang #Ngữ #văn #tập #bộ #Cánh #Diều

[rule_3_plain]

#Soạn #bài #thơ #Về #Thăm #Mẹ #Trang #Ngữ #văn #tập #bộ #Cánh #Diều

Với bài soạn đầy đủ nhất bài thơ Về thăm mẹ (Đinh Nam Khương) trang 39 sách Ngữ văn lớp 6 bộ Cánh diều sẽ giúp các bạn học trò trả lời những câu hỏi từ đó dễ dàng soạn bài và nắm vững nội dung bài thơ.

Bạn thấy bài viết Soạn bài thơ Về Thăm Mẹ Trang 39 – Ngữ văn 6 tập 1 bộ Cánh Diều có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu  ko hãy comment góp ý thêm về Soạn bài thơ Về Thăm Mẹ Trang 39 – Ngữ văn 6 tập 1 bộ Cánh Diều bên dưới để website ecogreengiapnhi.net có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website ecogreengiapnhi.net

Nguồn: ecogreengiapnhi.net

#Soạn #bài #thơ #Về #Thăm #Mẹ #Trang #Ngữ #văn #tập #bộ #Cánh #Diều

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button