Tài Chính

Chứng Minh Nhân Dân 9 Số Chứng Minh Nhân Dân Việt Nam Cập Nhật 2020

l dir=”ltr”> Từ 1.7.2021, xác nhận số CMND, căn cước công dân thế nào? – Tổng liên đoàn lao động Việt Nam

*

Giao lưu trực tuyến Ý kiến đoàn viên Công nhân hỏi – Công đoàn trả lời Văn phòng điện tử TLĐ Quản lý đoàn viên

*
*
*

Ngành công an đã tiến hành đổi chứng minh nhân dân sangCăn cước công dângắn chíp. Xin hỏi, nếu muốn xác nhận số chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân thì thực hiện thế nào?

gmail.com gửi email đến Văn phòng Tư vấn pháp luật Báo Lao Động nhờ tư vấn.

Đang xem: Số chứng minh nhân dân việt nam

Văn phòng Tư vấn pháp luật Báo Lao Động trả lời:

Điều 12 Thông tư 59/2021/TT-BCA có hiệu lực từ 1.7.2021 quy định về xác nhận số Chứng minh nhân dân, số Căn cước công dân như sau:

1. Mã QR code trên thẻ Căn cước công dân có lưu thông tin về số Căn cước công dân, số Chứng minh nhân dân. Cơ quan, tổ chức, cá nhân kiểm tra thông tin về số Căn cước công dân, số Chứng minh nhân dân của công dân thông qua việc quét mã QR code, không yêu cầu công dân phải cung cấp giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân.

2. Trường hợp trong mã QR code trên thẻ Căn cước công dân không có thông tin về số Chứng minh nhân dân, số Căn cước công dân cũ thì cơ quan Công an nơi tiếp nhận đề nghị cấp Căn cước công dân có trách nhiệm cấp giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân, số Căn cước công dân cũ cho công dân khi có yêu cầu.

Trường hợp thông tin số Chứng minh nhân dân, số Căn cước công dân cũ của công dân không có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì đề nghị công dân cung cấp bản chính hoặc bản sao thẻ Căn cước công dân, bản sao Chứng minh nhân dân (nếu có). Cơ quan Công an nơi tiếp nhận đề nghị cấp thẻ Căn cước công dân tiến hành tra cứu, xác minh qua tàng thư Căn cước công dân, giấy tờ hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp có thể hiện thông tin số Chứng minh nhân dân, số Căn cước công dân để xác định chính xác nội dung thông tin.

Trường hợp có đủ căn cứ thì cấp giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân, số Căn cước công dân cho công dân, trường hợp không có căn cứ để xác nhận thì trả lời công dân bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Xem thêm: Lãi Suất Gửi Tiết Kiệm Đông Á 2021 Mới Nhất, Tiền Gửi Tiết Kiệm

3. Thời hạn cấp giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân, số Căn cước công dân tối đa không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Công dân có thể đăng ký cấp giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân, số Căn cước công dân trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an tại bất kỳ cơ quan Công an nơi tiếp nhận hồ sơ cấp thẻ Căn cước công dân khi công dân có thông tin số Chứng minh nhân dân, số Căn cước công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Kết quả giải quyết sẽ được cập nhật, thông báo trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, khi công dân có yêu cầu được trả giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân, số Căn cước công dân đến địa chỉ theo yêu cầu thì công dân phải trả phí chuyển phát theo quy định

Như vậy, việc xác nhận số Chứng minh nhân dân, số Căn cước công dân được thực hiện như trên.

Xem thêm: Vitamin One A Day Cho Phụ Nữ Trên 50 Tuổi One A Day Women’S 50+ Multivitamin 220 Viên

Tư vấn pháp luật

laodong.com.vn hoặc đến số 6 Phạm Văn Bạch, Hà Nội và 198 Nguyễn Thị Minh Khai, P6, Q3, TPHCM để được Luật sư tư vấn trực tiếp vào các ngày thứ Ba, thứ Sáu hàng tuần.

https://laodong.vn/tu-van-phap-luat/tu-172021-xac-nhan-so-cmnd-can-cuoc-cong-dan-the-nao-925848.ldo

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button