Bài Tập

Nhóm Halogen: Vị trí, Cấu hình electron, Cấu tạo phân tử, Sự biến đổi tính chất Vật lý, Hóa học của Halogen

Có phải bạn đang tìm kiếm chủ đề về => Nhóm Halogen: Vị trí, Cấu hình electron, Cấu tạo phân tử, Sự chuyển đổi tính chất Vật lý, Hóa học của Halogen phải ko? Nếu đúng tương tự thì mời bạn xem nó ngay tại đây. Xem thêm các bài tập khác tại đây => Bài Tập

Vậy nhóm halogen ở đâu trong bảng tuần hoàn? Điểm đẳng áp ở lớp vỏ electron ngoài cùng của nguyên tử halogen là gì? Các phân tử halogen có cấu tạo như thế nào? Các tính chất vật lý và hóa học cơ bản của các nguyên tố halogen là gì? Nguyên nhân nào làm cho tính chất hoá học của các halogen thường xuyên thay đổi?

I. Vị trí của nhóm halogen trong bảng tuần hoàn

– Nhóm halogen gồm các nguyên tố flo (F), clo (Cl), brom (Br), iot (I) và atatin (At). Atatin là một nguyên tố phóng xạ ko có trong tự nhiên.

– Các nguyên tố Halogen thuộc nhóm VIIA, đứng cuối kỳ, chỉ trước các nguyên tố khí quý.

II. Cấu hình electron nguyên tử, cấu tạo phân tử các nguyên tố halogen

– Nguyên tử halogen có 7e lớp vỏ ngoài cùng (ns2np5)

Ở trạng thái tự do, hai nguyên tử halogen dùng chung một cặp electron để tạo thành liên kết cộng hóa trị ko cực.

Phân tử có dạng X.2 (X – X)

– Liên kết của X. phân tử2 ko bền, dễ tách thành 2 nguyên tử X.

– Trong các phản ứng hóa học, các nguyên tử này hoạt động rất mạnh vì dễ thu thêm 1 electron nên tính chất hóa học cơ bản của các halogen là có tính oxi hóa mạnh.

III. Sự thay đổi tính chất của các nguyên tố thuộc nhóm halogen

1. Sự thay đổi tính chất vật lý của các nguyên tố.

Từ flo tới iốt:

– Trạng thái: Chuyển từ khí ga tới thân thể lỏng và rắn

– Màu đỏchậm lại

– Nhiệt độ sôinhiệt độ tan chảy: TRIỆUdần dần

2. Độ âm điện biến thiên.

– Độ âm điện tương đối lớn

– Đi từ flo tới iot, độ âm điện giảm dần.

– Flo có độ âm điện lớn nhất nên trong tất cả các hợp chất, nó chỉ có số oxi hóa -1.

– Các nguyên tố halogen khác, ngoài số oxi hoá -1 còn có số oxi hoá +1; +3; +5; +7.

3. Sự thay đổi tính chất hóa học của các nguyên tố

– Vì các halogen có lớp vỏ electron ngoài cùng cũng có cấu tạo tương tự (ns2np5) nên các nguyên tố của haogen giống nhau về tính chất hóa học cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất nhưng mà chúng tạo thành.

– Các halogen là những phi kim tiêu biểu. Tính oxi hóa giảm dần từ flo tới iot.

– Halogen nguyên tố oxi hóa hồ hết các kim loại tạo ra muối halogenua, oxi hóa khí hiđro tạo hợp chất khí ko màu là hiđro halogenua, khí này tan trong nước tạo thành dung dịch axit clohiđric.

IV. Bài tập về nhóm halogen

* Bài 1 trang 96 SGK Hóa học 10: Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch HCl loãng và Cl. khí ga?2 cho cùng một muối clorua kim loại?

A. Fe. B. Zn. C. Cu. D. Ag.

* Câu trả lời:

– Kim loại Zn phản ứng với dung dịch HCl loãng và với khí clo đều cho cùng một loại muối clorua kim loại.

Zn + 2HCl → ZnCl2 + BẠN BÈ2

Zn + Cl2 → ZnCl2.

– Kim loại sắt phản ứng với dung dịch HCl loãng và khí clo tạo ra 2 muối clorua không giống nhau là FeCl2 và FeCl3.

Fe + 2HCl → FeCl2 + BẠN BÈ2

2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3.

Ag, Cu ko phản ứng với dung dịch HCl.

* Bài 2 trang 96 SGK Hóa học 10: Tính chất nào sau đây ko phải là tính chất của các halogen (F, Cl, Br, I)?

A. Một nguyên tử chỉ được tăng thêm 1 êlectron.

B. Tạo thành với hiđro những hợp chất có liên kết cộng hoá trị có cực.

C. Có số oxi hóa – 1 trong mọi hợp chất.

D. Lớp electron lớp ngoài cùng của nguyên tử có 7 electron.

* Câu trả lời:

– Câu trả lời đúng: C. Có số oxi hoá -1 trong mọi hợp chất.

Trong tất cả các hợp chất F chỉ có -1 số oxi hoá vì F là chất âm điện nhất.

Các nguyên tố halogen khác ngoài số oxi hóa -1 còn có số oxi hóa +1; +3; +5; +7.

* Bài 3 trang 96 SGK Hóa học 10: Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm chung của halogen (F.)2Cl2Br2,TÔI2):

A. Ở điều kiện thường nó là chất khí.

B. Chất oxi hoá mạnh.

C. Vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử.

D. Tác dụng mạnh với nước.

* Câu trả lời:

– Câu trả lời đúng: B. Chất oxi hoá mạnh.

* Bài 4 trang 96 SGK Hóa học 10: So sánh các halogen về mặt sau:

a) Cấu tạo nguyên tử và cấu tạo phân tử.

b) Tính chất vật lý.

c) Tính chất hóa học.

* Câu trả lời:

So sánh các halogen về mặt sau:

a) Cấu tạo nguyên tử và cấu tạo phân tử:

• Tương tự:

– Số electron lớp ngoài cùng có 7e. Ở trạng thái cơ bản, mỗi nguyên tử halogen đều có 1 electron chưa ghép đôi.

– Phân tử 2 nguyên tử, liên kết cộng hoá trị ko cực.

– Cấu hình electron lớp ngoài cùng ns2np5.

• Không giống nhau:

– Bán kính nguyên tử tăng từ flo tới iot.

– Số lớp electron tăng dần từ flo tới iot.

– Lớp ngoài cùng của nguyên tố flo là lớp thứ hai nên ko có vỏ con d. Các nguyên tử clo, brom và iot có một vỏ con d trống.

– Ở trạng thái kích thích, nguyên tử clo, brom hoặc iot có thể có 3, 5 hoặc các electron độc thân.

– Độ âm điện giảm dần từ flo tới iot.

b) Tính chất vật lý

Trong nhóm halogen, tính chất vật lý thay đổi theo quy luật: trạng thái tập trung, màu sắc, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, …

Từ flo tới iốt, chúng tôi tìm thấy:

– Trạng thái tập trung: Từ thể khí sang thể lỏng và thể rắn.

– Màu sắc: đậm dần

– Điểm nóng chảy và điểm sôi: tăng dần.

– Flo ko tan trong nước vì nó phân hủy nước rất mạnh, các halogen khác tan tương đối ít trong nước và tan nhiều trong một số dung môi hữu cơ.

c) Tính chất hóa học:

• Tương tự:

– Vì lớp electron ngoài cùng có cấu tạo tương tự (… ns.)2np5) nên các halogen rất giống nhau về tính chất hóa học của nguyên tố cũng như về thành phần và tính chất của các hợp chất.

Các halogen có ái lực lớn với các electron. Nguyên tử halogen X có 7 electron ở lớp vỏ ngoài cùng dễ dàng nhận thêm 1 electron để trở thành ion âm.

X + 1e → X

– Oxi hoá hồ hết các kim loại tạo thành muối halogenua.

• Không giống nhau:

– Khả năng oxi hóa của các halogen giảm dần từ flo tới iot.

– Phản ứng với kim loại, với hiđro, với nước của các halogen cũng không giống nhau.

– Flo ko trình bày tính khử (ko có số oxi hóa dương) còn các halogen khác có tính khử tăng dần từ flo tới iot.

* Bài 5 trang 96 SGK Hóa học 10: Cho biết sự thay đổi đều đặn của nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, màu sắc, độ âm điện của nguyên tố halogen.

* Câu trả lời:

Quy luật thay đổi vật lý và độ âm điện của các halogen là:

– Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng dần từ flo tới iot.

– Màu đậm dần từ flo tới iot.

– Độ âm điện giảm dần từ flo tới iot.

* Bài 6 trang 96 SGK Hóa học 10: Nêu tính chất hóa học cơ bản của các halogen. Giảng giải chiều hướng chuyển đổi của tính chất hóa học cơ bản đó trong nhóm.

* Câu trả lời:

Tính chất hoá học cơ bản của các halogen là chất oxi hoá mạnh, các nguyên tử này hoạt động rất mạnh vì dễ thu thêm một electron, sức oxi hoá của các halogen giảm dần từ flo tới iot. Nguyên nhân làm cho tính oxi hóa giảm dần từ flo thành iot là do:

– Độ âm điện giảm dần từ flo tới iot.

– Từ flo qua clo tới brom và iot, electron lớp ngoài cùng xa hạt nhân hơn, bán kính nguyên tử tăng, lực hút của hạt nhân đối với electron lớp ngoài cùng yếu dần làm cho khả năng nhận electron của các halogen giảm dần. .

* Bài 7 trang 96 SGK Hóa học 10: Giảng giải vì sao các nguyên tố halogen ko tồn tại ở trạng thái tự do trong tự nhiên.

* Câu trả lời:

– Các nguyên tố halogen ko tồn tại ở trạng thái tự do trong tự nhiên vì nguyên tử của các nguyên tố này rất hoạt động về mặt hóa học.

* Bài 8 trang 96 SGK Hóa học 10: Một lượng halogen phản ứng với Mg tạo ra 19g magie halogenua. Cùng một lượng halogen phản ứng với nhôm tạo ra 17,8g nhôm halogen. Xác định tên và khối lượng của halogen nói trên.

* Câu trả lời:

Gọi X là kí hiệu nguyên tử khối của halogen; a là số mol của halogen X2

Phương trình hóa học của phản ứng:

Mg + X2 MgX2

a (mol) a (mol)

3X2 + 2Al 2AlX3

a (mol) (2/3) a (mol)

Theo PTPU và kết quả đầu ra, chúng ta có:

mMgX2 = a (24 + 2X) = 10

m AlX3

= (2/3) a (27 + 3X) = 17,8 (**)

– Giải hệ thống từ

và (**) ta được: X = 35,5

Vậy X là Clo.Thay thế X = 35,5 vào chúng tôi thu được:

Vậy khối lượng của halogen (Cl) là: m Cl2 = nM = 0,2,71 = 14,2 (g).

Kỳ vọng với bài viết Nhóm Halogen: Vị Trí, Cấu Hình Electron, Cấu Tạo Phân Tử, Sự Biến Đổi Tính Chất Vật Lý, Hóa Học Của Halogen trên đây là hữu ích cho các bạn. Mọi góp ý và thắc mắc các bạn vui lòng để lại bình luận bên dưới bài viết để hayhochoi ghi nhận và hỗ trợ, chúc các bạn học tốt.


Thông tin thêm

Nhóm Halogen: Vị trí, Cấu hình electron, Cấu tạo phân tử, Sự chuyển đổi tính chất Vật lý, Hóa học của Halogen

#Nhóm #Halogen #Vị #trí #Cấu #hình #electron #Cấu #tạo #phân #tử #Sự #biến #đổi #tính #chất #Vật #lý #Hóa #học #của #Halogen

[rule_3_plain]

#Nhóm #Halogen #Vị #trí #Cấu #hình #electron #Cấu #tạo #phân #tử #Sự #biến #đổi #tính #chất #Vật #lý #Hóa #học #của #Halogen

[rule_1_plain]

#Nhóm #Halogen #Vị #trí #Cấu #hình #electron #Cấu #tạo #phân #tử #Sự #biến #đổi #tính #chất #Vật #lý #Hóa #học #của #Halogen

[rule_2_plain]

#Nhóm #Halogen #Vị #trí #Cấu #hình #electron #Cấu #tạo #phân #tử #Sự #biến #đổi #tính #chất #Vật #lý #Hóa #học #của #Halogen

[rule_2_plain]

#Nhóm #Halogen #Vị #trí #Cấu #hình #electron #Cấu #tạo #phân #tử #Sự #biến #đổi #tính #chất #Vật #lý #Hóa #học #của #Halogen

[rule_3_plain]

#Nhóm #Halogen #Vị #trí #Cấu #hình #electron #Cấu #tạo #phân #tử #Sự #biến #đổi #tính #chất #Vật #lý #Hóa #học #của #Halogen

[rule_1_plain]

Nguồn: https://ecogreengiapnhi.net/

#Nhóm #Halogen #Vị #trí #Cấu #hình #electron #Cấu #tạo #phân #tử #Sự #biến #đổi #tính #chất #Vật #lý #Hóa #học #của #Halogen

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button