Blog

Mạch Động Lực Là Gì, Sơ Đồ Nguyên Lý, Hệ Thống Máy Và Thiết Bị Lạnh

Đây là bài viết có thể giúp bạn có được các kiến thức tổng hợp một số các mạch điện cơ bản trong công nghiệp. Tuy rằng, chỉ các loại các mạch điều khiển cơ bản không quá phức tạp và cũng như quy mô; nhưng vẫn mang lại lợi ích cao về kinh tế và kỹ thuật nếu lựa chọn các mạch điện công nghiệp cơ bản đem lại hiệu quả tốt.

Đang xem: Mạch động lực là gì

Mạch động lực là gì?

Mạch điện động lực còn gọi là mạch điện nguồn là mạch điện cấp điện nguồn để chạy các thiết bị như máy nén, bơm, quạt vv.. Dòng điện trong mạch điện động lực lớn nhỏ tuỳ thuộc vào công suất thiết bị và do đó công suất các thiết bị đi kèm mạch điện động lực phụ thuộc công suất thiết bị và lựa chọn một cách tương ứng.

Sơ đồ mạch lực và mạch điều khiển

Mạch khởi động từ đơn để làm gì?

Được áp dụng cho động cơ KĐB 3 pha dùng mạch khởi động từ đơn khá phổ biến hiện nay ở nhiều công ty và các nhà máy. Đối với mạch điện công nghiệp thông thường thì nguồn điện thường được chia làm 2: sơ đồ mạch điện đơn giản nguồn động lực dùng cho các thiết bị chính như động cơ, nguồn các mạch điều khiển cơ bản của các thiết bị đóng ngắt điều khiển.

*

Mạch khỏi động từ 3 pha

Các ký hiệu trong các các mạch điều khiển cơ bản điện tử điện công nghiệp như sau:

– Đối với L1, L2, L3, N: là ký hiệu các pha điện của nguồn điện 3 pha.

– Thiết bị đóng ngắt CB: cầu giao

– Thiết bị Fuse: Cầu chì

– K11: khởi động từ

– OLD: Loại Rơ le nhiệt bảo vệ quá tải

Lưu ý các ký hiệu trong mạch điện công nghiệp:

Tuy nhiên đối với loại mạch điều khiển thì dùng để khởi động các động cơ có dùng khởi động từ, thì trên nhìn hình (1) từ trái qua phải chúng ta có:

– Nút (OFF) dùng để tắt động cơ.

– Công tắc (ON) dùng để bật khởi động cơ hoạt động.

– Tiếp điểm thường mở khởi động từ (K12) dùng để duy trì trạng thái của công tắc ON.

– Cuộn hút khởi động từ (K11) chuyên dùng hút các tiếp điểm cơ khí trong quá trình của khởi động từ cấp điện cho động cơ chạy.

– Tiếp điểm rơ le nhiệt (OLR) thiết bị để ngắt mạch tắt và tắt động cơ khi phát hiện quá tải.

Mạch điện được nuôi bởi nguồn điện 1 pha 220VAC; hoặc sử dụng thiết bị có nguồn nuôi 24VDC đảm bảo an toàn (K11 sẽ được nối qua rơ le trung gian hoặc sử dụng loại 24VDC).

Ưu điểm: Có thể điều khiển được từ xa, an toàn, tần số thao tác cao, bảo vệ nhiều sự cố khi chúng xảy ra.

Nhược: Sơ đồ và hoạt động mạch phức tạp, chi phí đầu tư cao.

Mạch điện khởi động máy động cơ ba pha có thử nháp

Các loại mạch điện này khác là giống các mạch điện công nghiệp cơ bản ba pha khởi động từ đơn ở trên. Tuy nhiên, mạch trong chúng ta có sử sụng thêm bộ linh động JOG ( gồm 2 tiếp điêm mở và đóng thường xuyên nối liên với nhau). Vai trò của chúng là bộ nút bấm này là dùng để trong chế độ chúng ta tạo lực ấn liên tục thì động cơ khởi động chạy. Và nếu khi không ấn thì động cơ sẽ dừng hoạt động.

*

Sơ đồ đấu dây động cơ điện 3 pha

Mạch điện mở động cơ điện hai vị trí

*

Mach đông cơ xoay chiều 3 pha 2 vị trí

Mạch mở động cơ lồng sóc thông cuộn kháng

*

Mạch điện động cơ qua cuộn kháng

Trong đó:

– Thiết bị CD: cầu dao đóng cắt mạch điện.

– Bộ CC1, CC2: cầu chì bảo vệ ngắn mạch cho dòng mạch động lực và mạch điều khiển.

– T, N: Thiết bị khống chế chiều quay thuận và ngược bằng công tắt.

– RTZ: Rơ le thời gian chuyên dùng khống chế quá trình khởi động.

– K1: Một dạng công tắc tơ nối cuộn dây stato hình sao.

– K2: Loại công tắc tơ nối cuộn dây stato hình tam giác.

– RN: Rơ le nhiệt bảo vệ quá tải cho động cơ.

Nguyên lý hoạt động các mạch điện công nghiệp cơ bản:

– Thực hiện việc cấp nguồn cho mạch động lực cũng như mạch điều khiển công nghiệp cơ bản.

– Nếu như muốn động cơ quay theo chiều thuận khi ấn MT; công tắc tơ T có điện, việc đóng tiếp điểm T(3-4) tự duy trì, dể mở tiếp điểm T(7-8) tránh sự tác động và đồng thời của công tắc tơ N.

– Tiếp điểm T(2-9) sẽ đóng lại cấp điện cho RTZ.

– Đồng thời khi các tiếp điểm T ở mạch động lực đóng lại, thì động cơ khởi động theo chiều thuận cũng thông qua cuộn kháng ( Umm Mạch điện khởi động tam giác

Việc các mạch điện cơ bản trong đó có mạch tam giác sao là một trong những biện pháp khởi động của một động cơ không đồng bộ có công suất trung bình hoạt động. Thiết bị chỉ áp dụng được với động cơ hoạt động cũng như hoạt động với sơ đồ tam giác. Khởi động sao tam giác sao chỉ sẽ thỏa mãn khi diện áp đang làm việc của động cơ phù hợp với lưới điện.

*

mạch khởi động sao tam giác – sơ đồ đổi nối sao tam giác

Trong đó:

– Thiệt bị CD: Cầu dao đóng cắt mạch điện.

– CC1,CC2: là bộ cầu chì bảo vệ ngắn mạch động lực và mạch điều khiển.

Xem thêm: 1Kg Bằng Bao Nhiêu G Bằng Bao Nhiêu G? 1 Lạng Bằng Bao Nhiêu Gam, Kg

– D: Điểm các nút ấn dừng,

– MT, MN để thiết lập mở thuận và mở ngựơc.

– T và N: Khi công tắc tơ khống chế quay thuận và quay ngược.

– RTZ : Rơle thời gian dùng để khống chế quá trình khởi động.

– K1: nút công tắc tơ nối cuộn dây stato hình sao.

– K2: CTT nối cuộn kết nối dây stato hình tam giác.

– Đ : Khí hiệu dộng cơ KĐB ba pha rôto lồng sóc.

– RN: Rơle nhiệt bảo vệ dòng điện quá tải cho động cơ.

Nguyên lý hoạt động:

– Việc đóng CD cấp điện cho mạch hoạt động. Khi động cơ quay theo chiều thuận ấn MT, công tắc tơ T có điện, để các tiếp điểm T (3-4) và T(2-9) đóng lại để tự duy trì và có thể cấp điện cho RTZ và K1.

– Hoạt động các tiếp điểm T và K1 ở mạch động lực sẽ đóng lại, động cơ thực hiện khởi động theo chiều thuận cùng với cuộn dây stato được nối hình sao.

– Sau thời gian chỉnh định của RTZ, tiếp điểm thường kín mở chậm RTZ (9-11) mở ra, K1 mất điện mở các tiếp điểm K1 ở mạch động lực ra.

– Đồng thời các tiếp điểm thường hở đóng chậm RTZ (9-13) cũng sẽ đóng lại cấp điện cho công tắc tơ K2.

– K2 có điện thì sẽ đóng tiếp điểm K2 (9-13) lại để tự duy trì, việc mở tiếp điểm K2 (9-10) cắt điện RTZ, thì tiếp điểm K2 (11-12) thực mở ra tránh K1 tác động trở lại khi quá trình RTZ mất điện.

– Việc này đồng thời các tiếp điểm K2 ở mạch động lực sẽ đóng lại, để động cơ tiếp tục khởi động điều này sẽ làm việc với cuộn dây stato được đấu hình tam giác.

– Để động cơ quay theo chiều ngược, ấn MN, N có điện động cơ sẽ được nối vào lưới với thứ tự đảo 2 pha.

– Việc quá trình khởi động nó sẽ tương tự như khi ta cho quay theo chiều thuận.

– Để dừng động cơ ấn D, T (hoặc N), việc K2 mất điện động cơ sẽ được cắt ra khỏi lưới và dừng tự do.

Mạch đảo chiều động cơ ba pha

*

Mạch đảo chiều động cơ 3 pha

Ký hiệu công tắc điện trên bản vẽ:

– CD: được kí hiệu cho cầu dao đóng ngắt mạch điện.

– CC1,CC2: Aptomat bảo vệ ngắn mạch điện động lực và mạch điều khiển

– D, MT, MN: các nút dừng, mở thuận và mở ngược công tắc 3 pha

– T, N: đại diên cho các công tắc tơ để có thể khống chế chiều quay động cơ.

– RN: Rơ re nhiệt thiết bị bảo vệ quá tải cho động cơ.

Nguyên lý:

– Nó sẽ đóng CD cho quá trình cấp điện của mạch. Nếu muốn động cơ quay theo chiều thuận ấn MT, điện công tắc tơ T có điện, đóng tiếp điểm T(3-4) để có thể tự duy trì; để mở tiếp điểm của T(7-8) sự tác động là đồng thời công tắc tơ N thực hiện.

– Các tiếp điểm T ở mạch động lực sẽ được đóng lại và cấp điện cho động cơ Đ quay theo chiều thuận.

– Động cơ quay chiều ngược ấn MN, do đó công tắc tơ N có điện đóng tiếp điểm N(6-7) tự duy trì; để mở tiếp điểm N(4-5) tránh sự tác động đồng thời lên công tắc đảo chiều motor T.

– Các tiếp điểm N ở mạch điện điều khiển động lực sẽ thực hiện việc đóng lại cấp điện cho động cơ Đ sẽ quay theo chiều ngược lại.

Xem thêm: Nơi Bán Trà Trị Táo Bón Yamamoto Nhật Bản, Giá Rẻ Nhất Tháng 08/2021

– Để dừng được động cơ cần ấn nút D, do đó công tắc tơ T (hoặc N) mất điện nguồn điện cung cấp động cơ sẽ được cắt ra khỏi nguồn và nó sẽ dừng tự do hoạt động.

Xem thêm: Hướng dẫn đấu mạch động lực cho động cơ 3pha.

Các từ khóa người dùng hay tìm kiếm:

sơ đồ mạch động lực
mạch lực là gì
sơ đồ động lực
mạch động lực và mạch điều khiển
mạch lực và mạch điều khiển
mạch lực
mach dong luc

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button