Blog

Công ty cổ phần và 6 điều PHẢI BIẾT về công ty cổ phần

Có phải bạn đang tìm kiếm chủ đề về => Doanh nghiệp cổ phần và 6 điều PHẢI BIẾT về doanh nghiệp cổ phần phải ko? Nếu đúng tương tự thì mời bạn xem nó ngay tại đây. Xem thêm các bài tập khác tại đây => Blog

Doanh nghiệp cổ phần là gì? Những đặc điểm cơ bản cần biết về doanh nghiệp cổ phần là gì? Trả lời mọi thắc mắc trong bài viết dưới đây của MISA eSign.

1. Doanh nghiệp cổ phần là gì?

Doanh nghiệp cổ phần (CTCP) theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 được khái niệm như sau:

  • Cổ phần là phần vốn điều lệ được phân thành nhiều phần bằng nhau;
  • Cổ đông là tư nhân, tổ chức, ko hạn chế số lượng tối đa, số lượng tối thiểu là 03;
  • Cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản trong phạm vi số vốn đã góp;
  • Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần; trừ một số trường hợp quy định tại Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020;
  • Doanh nghiệp cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng thực đăng ký doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp cổ phần có quyền phát hành cổ phiếu các loại để huy động vốn.

2. Đặc điểm của doanh nghiệp cổ phần là gì?

Đặc trưng của doanh nghiệp cổ phần là tính chất của vốn. Vốn của doanh nghiệp được phân thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, người sở hữu cổ phần gọi là cổ đông, có liên quan tới quyền và nghĩa vụ trong giới hạn số vốn đã góp.

Những đặc điểm làm cho doanh nghiệp cổ phần khác với doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn và doanh nghiệp hợp danh như sau:

2.1 Thực chất của việc thành lập

Về thực chất thành lập, doanh nghiệp cổ phần là một loại hình doanh nghiệp đối vốn. Điều đó có tức là lúc thành lập doanh nghiệp chủ yếu quan tâm tới phần vốn góp, người nào góp vốn ko quan trọng. Vì vậy, doanh nghiệp cổ phần có cơ cấu vốn mở.

2.2 Vốn điều lệ

Vốn điều lệ của doanh nghiệp cổ phần được phân thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Mệnh giá cổ phiếu phản ánh trị giá trên mỗi cổ phiếu và được phản ánh trong cổ phiếu, mỗi cổ phiếu phản ánh mệnh giá của một hoặc nhiều cổ phiếu.

Việc góp vốn vào doanh nghiệp được thực hiện bằng hình thức sắm cổ phần, bạn có thể sắm nhiều cổ phần trong giới hạn quy định của pháp luật và điều lệ doanh nghiệp, phòng ngừa cổ đông thao túng quyền kiểm soát doanh nghiệp do có nhiều vốn. Góp phần.

Luật Doanh nghiệp ko có quy định phải chia vốn điều lệ của doanh nghiệp thành bao nhiêu phần và trị giá của từng phần như thế nào. Tuy nhiên, Luật Chứng khoán Việt Nam quy định mệnh giá cổ phiếu chào bán lần đầu ra sức chúng là mười nghìn đồng Việt Nam. nghìn đồng Việt Nam.

2.3 Thành viên doanh nghiệp

Theo tính chất của vốn, quy định về số lượng thành viên tối thiểu lúc mới thành lập và trong quá trình hoạt động là thông lệ quốc tế trong lịch sử hình thức doanh nghiệp cổ phần.

Luật chỉ quy định số lượng thành viên tối thiểu và ko hạn chế số lượng thành viên tối đa. Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, số lượng thành viên tối thiểu trong Doanh nghiệp Cổ phần là 03, cổ đông có thể là tổ chức hoặc tư nhân.

2.4 Chuyển nhượng cổ phần

Quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp là đặc lăn tay có ở doanh nghiệp cổ phần. Với cổ phần, vốn góp thường được trình bày dưới dạng cổ phiếu, cổ phiếu do Doanh nghiệp phát hành là một loại hàng hóa.

Người sở hữu cổ phiếu được tự do chuyển nhượng theo quy định của pháp luật. Việc chuyển nhượng thông qua giao dịch thị trường chứng khoán hoặc theo cách thông thường.

2.5 Nghĩa vụ kinh doanh

Doanh nghiệp cổ phần chịu trách nhiệm bằng toàn thể tài sản về các khoản nợ của doanh nghiệp. Về cổ đông, họ chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

2.6 Về huy động vốn

Về huy động vốn, doanh nghiệp cổ phần được phát hành cổ phiếu các loại, trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu các loại theo quy định của pháp luật hoặc Điều lệ doanh nghiệp.

2.7 Tình trạng pháp lý

Doanh nghiệp cổ phần có tư cách pháp nhân và tư cách thương nhân. Cổ đông hoặc quản trị viên doanh nghiệp ko phải là thương nhân. Những người có giao dịch với bên ngoài là đại diện của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cổ phần có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, cơ cấu tổ chức quản lý riêng tách biệt với hình thức sở hữu.

3. Phân tích những thuận tiện và khó khăn của doanh nghiệp cổ phần

3.1 Ưu điểm của doanh nghiệp cổ phần

  • Mức độ rủi ro của cổ đông ko cao do họ chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi vốn góp;
  • Năng lực hoạt động của Doanh nghiệp Cổ phần rất rộng, trải dài hồ hết các lĩnh vực, ngành nghề;
  • Cơ cấu vốn linh hoạt tạo điều kiện cho nhiều người cùng góp vốn vào Doanh nghiệp;
  • Khả năng huy động vốn của doanh nghiệp cổ phần cao vì có thể phát hành cổ phiếu ra thị trường;
  • Khả năng chuyển nhượng của cổ phiếu rất linh hoạt vì phạm vi thành viên tham gia trong doanh nghiệp cổ phần là ko giới hạn
  • Việc chuyển nhượng cổ phần trong doanh nghiệp cổ phần tương đối dễ dàng nên nhân vật được tham gia doanh nghiệp cổ phần rất rộng, ngay cả cán bộ, người lao động viên cũng có quyền sắm cổ phần của doanh nghiệp cổ phần. phần.

3.2 Nhược điểm của doanh nghiệp cổ phần

Kế bên những ưu điểm, loại hình doanh nghiệp cổ phần cũng có những hạn chế nhất mực như:

  • Việc quản lý, quản lý khá phức tạp do số lượng người tham gia đông, nhiều người ko quen biết nhau và có thể có sự phân hóa thành các nhóm lợi ích riêng lẻ;
  • Hoạt động của doanh nghiệp cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình doanh nghiệp khác vì nó chịu sự ràng buộc chặt chẽ của các quy định của pháp luật, đặc thù là về cơ chế tài chính kế toán.

4. Thứ tự thành lập doanh nghiệp cổ phần

2 công ty con

Thứ tự thành lập doanh nghiệp cổ phần rất phức tạp, thường trải qua các bước sau:

Bước 1: Soạn thảo văn bản điều lệ doanh nghiệp

Các sáng lập viên cùng nhau thống nhất và xây dựng văn bản Điều lệ doanh nghiệp, bao gồm các thông tin buộc phải sau:

  • Tên
  • Trụ sở chính
  • Mục tiêu
  • Vốn được phép
  • Số lượng
  • Cổ phiếu mệnh giá

Những người sáng lập phải đồng ý về số lượng cổ phần nhưng họ nắm giữ.

Bước 2: Bầu cử ban quản lý

Hội đồng giám sát bầu cử thống nhất ban quản lý để đảm nhiệm các nhiệm vụ của doanh nghiệp trong quá trình thành lập.

Vai trò lớn nhất là nhận vốn góp của các thành viên và sẵn sàng hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Bước 3: Đăng ký thư mục thương nghiệp

Tòa án thực hiện thủ tục xác minh, ghi tên doanh nghiệp vào danh bạ thương nghiệp và thông báo doanh nghiệp thành lập. Kể từ thời khắc này, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân và chỉ sau lúc đã được đăng ký, doanh nghiệp mới được quyền phát hành cổ phiếu ra sức chúng và trước đó tất cả cổ phiếu đã bán được coi là vô trị giá.

5. Thủ tục thành lập doanh nghiệp cổ phần mới nhất

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp cổ phần cần có như sau:

Bước 1: Soạn thảo hồ sơ thành lập doanh nghiệp cổ phần

Thông tin và giấy tờ cần thiết để thành lập doanh nghiệp bao gồm các doanh nghiệp cơ bản sau:

+ Tên doanh nghiệp sẽ đăng ký

+ Địa chỉ doanh nghiệp

+ Ngành nghề kinh doanh

+ Vốn điều lệ của doanh nghiệp

+ Số lượng cổ đông, vốn, tỉ lệ vốn

+ Giấy tờ tùy thân của người đại diện như chứng minh nhân dân / thẻ căn cước, hộ chiếu …

Bước 2: Soạn thảo hồ sơ thành lập doanh nghiệp

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp cổ phần bao gồm các tài liệu sau:

– Đơn đăng ký thành lập doanh nghiệp cổ phần (gồm tên doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính; thông tin liên hệ; ngành nghề kinh doanh; vốn điều lệ; loại cổ phần, mệnh giá; thông tin đăng ký thuế; số lượng nhân sự; họ tên, chữ ký và một số thông tin của người đại diện theo pháp luật)

– Văn bản / dự thảo nêu rõ Điều lệ doanh nghiệp

Danh sách cổ đông sáng lập doanh nghiệp và cổ đông đầu tư nước ngoài (nếu có)

– Bản sao giấy tờ chứng thực tư nhân của các cổ đông (CMND, hộ chiếu, chứng minh nhân dân)

– Bản sao giấy chứng thực đăng ký kinh doanh của tổ chức; Giấy tờ chứng thực tư nhân của người đại diện đối với trường hợp cổ đông là tổ chức.

Bước 3: Nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp cổ phần

Có hai cách để gửi đơn đăng ký:

Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp

Đại diện nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp cổ phần tại Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Phương pháp 2: Gửi đơn đăng ký của bạn trực tuyến

Nộp hồ sơ qua tài khoản công hoặc chữ ký số tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkytinhdoanh.gov.vn)

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn khắc phục: 05 ngày làm việc

Bước 4: Nhận kết quả sau lúc xem xét hồ sơ

Hồ sơ sau lúc nộp sẽ được Sở Kế hoạch thẩm định, nếu hồ sơ hợp thức sẽ được cấp Giấy chứng thực đăng ký doanh nghiệp;

Bước 5: Thông báo thông tin chính thức của doanh nghiệp cổ phần

Khắc dấu doanh nghiệp, dấu chức danh và đăng tải mẫu dấu tròn doanh nghiệp cổ phần trên cổng thông tin quốc gia;

Việc khắc dấu sẽ được thực hiện ngay sau lúc thu được giấy xác nhận doanh nghiệp hợp danh, sau lúc hoàn thành việc khắc dấu doanh nghiệp sẽ đăng tải việc sử dụng mẫu dấu trên cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia.

Thông báo thông tin thành lập doanh nghiệp lên Cổng thông tin quốc gia

Sau lúc được cơ quan đăng ký cấp Giấy chứng thực đăng ký thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải nộp lệ phí theo quy định. xác định.

Bước 7: Kê khai thuế môn bài, chữ ký số, đăng ký và phát hành hóa đơn điện tử cho doanh nghiệp cổ phần

>>> Chữ ký số từ xa là gì? Giải pháp, mẫu hình ký số từ xa MISA ESIGN

6. Điều kiện thành lập chi nhánh doanh nghiệp

Về việc thành lập chi nhánh doanh nghiệp trong nước và nước ngoài có thể đặt một hoặc nhiều chi nhánh ở địa phương theo địa giới hành chính và phải phục vụ các điều kiện sau đây:

>>> Hướng dẫn từ A-Z thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh

6.1 Điều kiện thành lập chi nhánh doanh nghiệp

Để thành lập chi nhánh doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam cần phục vụ các điều kiện sau:

  • Có giấy phép kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật;
  • Có người đứng đầu chi nhánh (trừ trường hợp quy định tại Điều 18 Luật Doanh nghiệp);
  • Văn phòng chi nhánh hợp pháp;
  • Có chứng chỉ hành nghề đối với ngành, nghề kinh doanh;
  • Đặt tên cho một chi nhánh doanh nghiệp hợp thức.

6.2 Hồ sơ thành lập chi nhánh doanh nghiệp cổ phần

  • Thông báo thành lập chi nhánh
  • Văn bản thành lập chi nhánh của Hội đồng quản trị
  • Bản sao hợp thức quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh
  • Bản sao biên bản họp về việc thành lập chi nhánh của Hội đồng quản trị
  • Bản sao hợp thức một trong các giấy tờ chứng thực tư nhân của người đứng đầu chi nhánh
  • Bản sao hợp thức chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu chi nhánh hoặc của tư nhân khác đối với trường hợp chi nhánh hoạt động ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

Quý người dùng có nhu cầu tư vấn miễn phí về chữ ký số MISA eSign, vui lòng liên hệ hotline 090 488 5833 hoặc đăng ký tại đây:


Thông tin thêm

Doanh nghiệp cổ phần và 6 điều PHẢI BIẾT về doanh nghiệp cổ phần

#Công #cổ #phần #và #điều #PHẢI #BIẾT #về #công #cổ #phần

[rule_3_plain]

#Công #cổ #phần #và #điều #PHẢI #BIẾT #về #công #cổ #phần

[rule_1_plain]

#Công #cổ #phần #và #điều #PHẢI #BIẾT #về #công #cổ #phần

[rule_2_plain]

#Công #cổ #phần #và #điều #PHẢI #BIẾT #về #công #cổ #phần

[rule_2_plain]

#Công #cổ #phần #và #điều #PHẢI #BIẾT #về #công #cổ #phần

[rule_3_plain]

#Công #cổ #phần #và #điều #PHẢI #BIẾT #về #công #cổ #phần

[rule_1_plain]

Nguồn: https://ecogreengiapnhi.net/

#Công #cổ #phần #và #điều #PHẢI #BIẾT #về #công #cổ #phần

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button