Bài Tập

Câu bị động Passive Voice, công thức và cách dùng

Có phải bạn đang tìm kiếm chủ đề về => Câu tiêu cực Passive Voice, công thức và cách dùng phải ko? Nếu đúng tương tự thì mời bạn xem nó ngay tại đây. Xem thêm các bài tập khác tại đây => Bài Tập

Công thức câu tiêu cực Passive voice cũng gây khá nhiều khó khăn cho ko ít bạn trong các kỳ thi, vậy chúng ta cùng tìm hiểu công thức, cách dùng câu tiêu cực, chuyển câu chủ động sang câu tiêu cực và làm bài tập vận dụng nhé các bạn.

I. Câu tiêu cực là gì?

– Câu tiêu cực là loại câu được sử dụng lúc chúng ta muốn nhấn mạnh vào bản thân một hành động, chủ thể thực hiện hành động hay tác nhân gây ra hành động đó ko quá quan trọng. 

II. Cấu trúc câu tiêu cực

  • Câu chủ động: S + V + O
  • Câu tiêu cực: S + Tobe + PII

Trong đó: S (subject): Chủ ngữ; V (verb): động từ; O (object): tân ngữ

* Lúc chuyển từ câu chủ động sang câu tiêu cực, chú ý những điểm sau:

– Tân ngữ trong câu chủ động (O) ⇒ chủ ngữ trong câu tiêu cực (S2)

– Động từ trong câu tiêu cực luôn ở dạng: To be + PII (To be chia theo chủ ngữ mới của câu tiêu cực cho hợp ngôi/thì).

– Chủ ngữ trong câu chủ động ⇒ đưa ra phía sau động từ và thêm “by” phía trước (hoặc có thể lược bỏ đi).

Ví dụ:

They planted a tree in the garden

S1          V        O

Họ đã trồng 1 cái cây ở trong vườn.

A tree was planted in the garden (by them).

S2        be     V (pII)

Một cái cây được trồng ở trong vườn (bởi họ).

Xem xét: + Nếu chủ ngữ trong các câu chủ động là: they, people, everyone, someone, anyone,… được bỏ đi trong câu tiêu cực

Ví dụ:

Someone stole my motorbike last night.

Người nào đó lấy trộm xe máy của tôi đêm qua.

→ My motorbike was stolen last night.

Xe máy của tôi đã bị lấy trộm đêm qua.

+  Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng “by”, nhưng gián tiếp gây ra hành động thì dùng “with”.

Ví dụ:

The bird was shot by the hunter.

Con chim bị bắn bởi người thợ săn.

The bird was shot with a gun.

Con chim bị bắn bởi một khẩu súng

III. Cách chuyển câu tiêu cực ở các thì

1. Thì hiện nay đơn

Câu chủ động: S + V(s/es) + O

Câu tiêu cực: S + am/is/are + PII

2. Thì hiện tại tiếp diễn

Câu chủ động: S + am/is/are + V-ing + O

Câu tiêu cực: S + am/is/are + being + PII

3. Thì hiện tại hoàn thành

Câu chủ động: S + have/has + PII + O

Câu tiêu cực: S + have/has + been + PII

4. Thì Quá khứ đơn

Câu chủ động: S + V(ed/Ps) + O

Câu tiêu cực: S + was/were + PII

5. Thì Quá khứ tiếp diễn

Câu chủ động: S + was/were + V-ing + O

Câu tiêu cực: S + was/were + being + PII

6. Thì Quá khứ hoàn thành

Câu chủ động: S + had + PII + O

Câu tiêu cực: S + had + been + PII

7. Thì Tương lai đơn

Câu chủ động: S + will + V-infi + O

Câu tiêu cực: S + will + be + PII

8. Tương lai hoàn thành

Câu chủ động: S + will + have + PII + O

Câu tiêu cực: S + will + have + been + PII

9. Thì Tương lai hoàn thành

Câu chủ động: S + am/is/are going to + V-infi + O

Câu tiêu cực: S + am/is/are going to + be + PII

10. Động từ khuyết thiếu

Câu chủ động: S + ĐTKT + V-infi + O

Câu tiêu cực: S + ĐTKT + be + PII

* Dưới đây là cách chuyển từ thể chủ động sang thể tiêu cực cho 12 dạng thì trong tiếng Anh. Ví dụ vận dụng với động từ “buy” (sắm) sẽ giúp các bạn có cái nhìn tổng quan:

Dạng thì

Thể chủ động

Thể tiêu cực

Dạng nguyên mẫu

Buy

Bought

Dạng To + verd

To Buy

To be bought

Dạng V-ing

Buying

Being bought

Dạng V3/V-ed

 

 

Thì hiện nay đơn

Buy

Am/is/are bought

Thì hiện nay tiếp tục

Am/is/are buying

Am/is/are being bought

Thì hiện nay hoàn thành

Have/has buying

Have/has been buying

Thì hiện nay hoàn thành tiếp tục

Have/ has been buying

Have/has been being bought

Thì quá khứ đơn

bought

Was/ were bought

Quá thứ tiếp tục

Was/were buying

Was/were being bought

Quá khứ hoàn thành

Had bought

Had been bought

Quá khứ hoàn thành tiếp tục

Had been buying

Had been being bought

Tương lai đơn

Will buy

Will be bought

Tương lai tiếp tục

Will be writing

Will be being bought

Tương lai hoàn thành

Will have bought

Will have been bought

Tương lai hoàn thành tiếp tục

Will have been buying

Will have been being bought

* Các bước chuyển đổi từ câu chủ động sang câu tiêu cực

Bước 1: Xác định tân ngữ trong câu chủ động, chuyển thành chủ ngữ câu tiêu cực.

Bước 2: Xác định thì (tense) trong câu chủ động rồi chuyển động từ về thể tiêu cực như hướng dẫn ở trên.

Bước 3: Chuyển đổi chủ ngữ trong câu chủ động thành tân ngữ thêm “by” phía trước. Những chủ ngữ ko xác định chúng ta có thể bỏ qua như: by them, by people,…

cấu trúc câu bị động

Ví dụ:

– My father waters this flower every morning.

Ba tôi tưới nước cho chậu bông mỗi sáng

→ This flower is watered (by my father) every morning.

Chậu bông được tưới nước (bởi ba tôi) mỗi sáng

– David invited Laura to his birthday party last night.

→ Laura was invented to David’s birthday party last month

– Her mother is preparing the dinner in the kitchen.

→ The dinner is being prepared (by her mother) in the kitchen.

IV. Những chú ý lúc chuyển câu chủ động sang câu tiêu cực

1. Các nội động từ (Động từ ko yêu cầu 1 tân ngữ nào) ko được dùng ở tiêu cực.

Ví dụ: My leg hurts.

2. Đặc trưng lúc chủ ngữ chịu trách nhiệm chính của hành động cũng ko được chuyển thành câu tiêu cực.

The US takes charge (Nước Mỹ nhận lãnh trách nhiệm)

– Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng “by” nhưng nếu là vật gián tiếp gây ra hành động thì dùng “with”.

  • The bird was shot with the gun.
  • The bird was shot by the hunter.

3. Trong một số trường hợp to be/to get + P2 hoàn toàn ko mang nghĩa tiêu cực nhưng mà mang 2 nghĩa:

  • Chỉ trạng thái, tình huống nhưng mà chủ ngữ đang gặp phải.

Could you please check my mailbox while I am gone.

He got lost in the maze of the town yesterday.

  • Chỉ việc chủ ngữ tự làm lấy

The little boy gets dressed very quickly.

– Could I give you a hand with these tires.

– No thanks, I will be done when I finish tightening these bolts.

4. Mọi sự chuyển đổi về thời và thể đều nhằm vào động từ to be, còn phân từ 2 giữ nguyên.

  • to be made of: Được làm bằng (Nhắc đến tới chất liệu làm nên vật)

Ví dụ: This table is made of wood

  • to be made from: Được làm ra từ (nói đến tới việc nguyên vật liệu bị chuyển đổi khỏi trạng thái ban sơ để làm nên vật)

Ví dụ: Paper is made from wood

  • to be made out of: Được làm bằng (nói đến tới quá trình làm ra vật)

Ví dụ: This cake was made out of flour, butter, sugar, eggs and milk.

  • to be made with: Được làm với (nói đến tới chỉ một trong số nhiều chất liệu làm nên vật)

Ví dụ: This soup tastes good because it was made with a lot of spices.

5. Phân biệt thêm về cách dùng marry và divorce trong 2 thể: chủ động và tiêu cực.

– Lúc ko có tân ngữ thì người Anh ưa dùng get maried và get divorced trong dạng informal English.

  • Lulu and Joe got maried last week. (informal)

→ Lulu and Joe married last week. (formal)

  • After 3 very unhappy years they got divorced. (informal)

→ After 3 very unhappy years they dovorced. (formal)

– Sau marry và divorce là một tân ngữ trực tiếp thì ko có giới từ: To mary / divorce smb

She married a builder.

Andrew is going to divorce Carola

To be/ get married/ to smb (giới từ “to” là buộc phải)

She got married to her childhood sweetheart.

He has been married to Louisa for 16 years and he still doesn’t understand her.

V. Các dạng trong câu tiêu cực

1. Bị động với những động từ có 2 tân ngữ

– Một số động từ được theo sau nó bởi hai tân ngữ như: give (đưa), lend (cho mượn), send (gửi), show (chỉ), buy (sắm), make (làm), get (cho),… thì ta sẽ có 2 câu bị động.

Ví dụ 1:

 I gave him an apple.

            O1       O2

Tôi đã cho anh đó một quả táo.

→ An apple was given to him. (Một quả táo đã được trao cho anh ta.)

→ He was given an apple by me. (Anh ta đã được tôi trao cho một quả táo)

Ví dụ 2: He sends his relative a letter

→  His relative was sent a letter.

→ A letter was sent to his relative (by him)

2. Thể tiêu cực của các động từ tường thuật

– Các động từ tường thuật gồm: assume, believe, claim, consider, expect, feel, find, know, report, say, …

S: chủ ngữ; S’: Chủ ngữ tiêu cực

O: Tân ngữ; O’: Tân ngữ tiêu cực

Câu chủ động

Câu tiêu cực

Ví dụ

S + V + THAT + S’ + V’ + …

Cách 1: S + BE + V3/-ed + to V’

People say that he is very rich.
→ He is said to be very rich.

Cách 2: It + be + V3/-ed + THAT + S’ + V’

People say that he is very rich.
→ It’s said that he is very rich.

– Câu nhờ vả với các động từ have, get, make có thể được đổi sang câu tiêu cực với cấu trúc

3. Câu chủ động là câu nhờ vả

Câu chủ động

Câu tiêu cực

Ví dụ

… have someone + V (bare) something

…have something + V3/-ed (+ by someone)

Thomas has his son buy a cup of coffee.
→ Thomas has a cup of coffee boughtt by his son. 
(Thomas nhờ đàn ông sắm 1 cốc cà phê)

… make someone + V (bare) something

… (something) + be made + to V + (by someone)

Suzy makes the hairdresser cut her hair.
→ Her hair is made to cut by the hairdresser.
(Suzy nhờ thờ làm tóc chỉnh lại mái tóc)

… get + someone + to V + something

… get + something + V3/-ed + (by someone) 

Shally gets her husband to clean the kitchen for her. 
→ Shally gets the kitchen cleaned by her husband. 
(Shally nhờ chồng dọn giúp nhà bếp)

4. Câu chủ động là câu hỏi

– Thể tiêu cực của câu hỏi Yes/No 

Câu chủ động

Câu tiêu cực

Ví dụ

Do/does + S + V (bare) + O …?

Am/ is/ are + S’ + V3/-ed + (by O)?

Do you clean your room? 
→ Is your room cleaned(by you)?
(Con đã dọn phòng chưa đấy?)

Did + S + V (bare) + O…?

Was/were + S’ + V3/-ed + by + …?

Can you bring your notebook to my desk?
→ Can you notebook be brought to my desk?
(Em có thể mang vở lên nộp cho tôi ko?)

modal verbs + S + V (bare) + O + …?

modal verbs + S’ + be + V3/-ed + by + O’?

Can you move the chair? 
→ Can the chair be moved
(Chuyển cái ghế đi được ko?)

have/has/had + S + V3/-ed + O + …?

Have/ has/ had + S’ + been + V3/-ed + by + O’?

Has she done her homework? 
→ Has her homeworkbeen done (by her)? 
(Con nhỏ đã làm bài tập xong chưa?)

5. Tiêu cực với các động từ chỉ ý kiến, ý kiến

– Một số động từ chỉ ý kiến ý kiến thông dụng là: think/say/suppose/believe/consider/report…(nghĩ rằng/nói rằng/cho rằng/tin rằng/xem xét rằng/thông báo rằng….)

Ví dụ:

People think he stole his mother’s money. (Mọi người nghĩ anh ta lấy cắp tiền tài mẹ anh ta.)

→ It is thought that he stole his mother’s money.

He is thought to have stolen his mother’s money.

6. Bị động với các động từ chỉ giác quan

– Các động từ giác quan là các động từ chỉ nhận thức của con người như: see (nhìn), hear (nghe), watch (xem), look (nhìn), notice (nhận thấy),… 

S + Vp + Sb + Ving. (nhìn/xem/nghe… người nào đó đang làm gì)

Người nào đó chứng kiến người khác làm gì và chỉ thấy 1 phần của hành động hoặc 1 hành động đang diễn ra bị 1 hành động khác xen vào.

Ví dụ:

–  He watched them playing football. (Anh ta nhìn thấy họ đang đá bóng.)

→ They were watched playing football. (Họ được nhìn thấy đang đá bóng.)

Cấu trúc : S + Vp + Sb + V. (nhìn/xem/nghe người nào đó làm gì)
Người nào đó chứng kiến người khác làm gì từ đầu tới cuối.

Ví dụ:

–  I heard her cry. (Tôi nghe thấy cô ấy khóc.)

→  She was heard to cry(Cô ấy được nghe thấy là đã khóc.)

7. Câu chủ động là câu mệnh lệnh

– Thể khẳng định:

  • Chủ động: V + O + …
  • Bị Động: Let O + be + V3/-ed

Ví dụ: Put your pen down → Let your pen be put down. (Bỏ cây bút xuống)

– Thể phủ định:

  • Chủ động: Do not + V + O + …
  • Tiêu cực: Let + O + NOT + be + V3/-ed

Ví dụ: Do not take this vật phẩm. → Let this vật phẩm not be taken. (Ko lấy thành phầm này)

VI. Bài tập về Câu tiêu cực

– Để rèn luyện tri thức thể tiêu cực trong tiếng Anh chúng ta đã học ở trên. Hiện thời các bạn cùng làm một số bài tập sau và hãy rà soát lại đáp án bài tập đã làm ở phía dưới nhé! ( Xem xét: để đạt hiệu quả ôn tập, bạn ko xem đáp án trước lúc làm)

Bài 1: Chuyển câu sau sang câu tiêu cực

1. Was this beautiful dress bought by Mary?

2. These old pictures won’t be hung in the living room (by me).

3. This factory wasn’t built (by the Greens) during the Second World War.

4. This house and these cars are going to be painted for Chrismas day by the Greens.

5. The new president will be interviewed on TV (by some people).

6. How many languages are spoken in Canada(by them)?

7. Have above sentences been finished?

Bài 2: Chuyển câu sau sang câu tiêu cực

1. John gets his sister to clean his shirt.

2. Anne had had a friend type her composition.

3. Rick will have a barber cut his hair.

4. They had the police arrest the shoplifter.

5. Are you going to have the shoemaker repair your shoes?

6. I must have the dentist check my teeth.

7. She will have Peter wash her car tomorrow.

8. They have her tell the story again.

Bài 3:  Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

1. Toshico had her car (repair) ………….. by a mechanic.

2. Ellen got Marvin (type) ………………her paper.

3. We got our house (paint) ……………… last week.

4. Dr Byrd is having the students (write ) ……………….   a composition.

5. Mark got his transcripts (send)………………. to the university.

6. Maria is having her hair (cut) ……………………. tomorrow.

7. Will Mr. Brown have the porter (carry)………………………his luggage to his car?

VII. Đáp án

Bài 1:

1. Was this beautiful dress bought by Mary?

2. These old pictures won’t be hung in the living room(by me).

3. This factory wasn’t built (by the Greens) during the Second World War.

4. This house and these cars are going to be painted for Chrismas day by the Greens.

5. The new president will be interviewed on TV (by tsome people).

6. How many languages are spoken in Canada(by them)?

7.  Have above sentences been finished?

Bài 2: 

1. John gets his shirt cleaned.

2. Anne has had her composition typed.

3. Rick will have his hair cut.

4. They had the shoplifter arrested.

5. Are you going to have your shoes repaired?

6. I must have my teeth checked.

7. She will have her car washed tomorrow.

8. They have the story told again.

Bài 3:

1.repaired    2.to type    3. painted

4.write     5.sent     6.cut     7.carry


Thông tin thêm

Câu tiêu cực Passive Voice, công thức và cách dùng

#Câu #bị #động #Passive #Voice #công #thức #và #cách #dùng

[rule_3_plain]

#Câu #bị #động #Passive #Voice #công #thức #và #cách #dùng

[rule_1_plain]

#Câu #bị #động #Passive #Voice #công #thức #và #cách #dùng

[rule_2_plain]

#Câu #bị #động #Passive #Voice #công #thức #và #cách #dùng

[rule_2_plain]

#Câu #bị #động #Passive #Voice #công #thức #và #cách #dùng

[rule_3_plain]

#Câu #bị #động #Passive #Voice #công #thức #và #cách #dùng

[rule_1_plain]

Nguồn: https://ecogreengiapnhi.net/

#Câu #bị #động #Passive #Voice #công #thức #và #cách #dùng

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button